Nhạt phai

Nghĩa & Ví dụ
Như phai nhạt.
Ví dụ: Tấm ảnh cũ đã nhạt phai màu mực.
Nghĩa: Như phai nhạt.
1
Học sinh tiểu học
  • Tranh treo tường lâu ngày bị nắng làm màu nhạt phai.
  • Lọ hoa để quên ngoài hiên, cánh hoa nhạt phai dần.
  • Mưa lớn qua đêm, vết phấn trên sân đã nhạt phai.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tấm áp phích ở cổng trường đứng giữa nắng gió nên chữ dần nhạt phai.
  • Qua những tháng bận rộn, lời hứa ngày khai giảng cũng có lúc nhạt phai trong trí nhớ.
  • Sau một mùa hè, dòng chữ viết vội trên vở bạn đã nhạt phai theo thời gian.
3
Người trưởng thành
  • Tấm ảnh cũ đã nhạt phai màu mực.
  • Cảm xúc rực rỡ buổi ban đầu, nếu không chăm nom, cũng dễ nhạt phai như sương nắng.
  • Sự nhiệt thành của tuổi trẻ đôi khi nhạt phai trước những lo toan cơm áo.
  • Qua bao dâu bể, ký ức vẫn ở đó, chỉ là sắc màu đã phần nào nhạt phai.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Như phai nhạt.
Từ đồng nghĩa:
phai nhạt phai mờ mờ dần tàn phai
Từ Cách sử dụng
nhạt phai Diễn tả sự mất dần màu sắc, cường độ, hoặc sự rõ nét theo thời gian, thường mang sắc thái tiếc nuối hoặc trung tính. Ví dụ: Tấm ảnh cũ đã nhạt phai màu mực.
phai nhạt Trung tính, phổ biến, diễn tả sự mất dần màu sắc, cường độ hoặc sự rõ nét. Ví dụ: Kỉ niệm xưa dần phai nhạt trong tâm trí.
phai mờ Trung tính, phổ biến, nhấn mạnh sự mất đi vẻ rõ ràng, sắc nét. Ví dụ: Dấu vết thời gian đã phai mờ trên bức tường cũ.
mờ dần Trung tính, phổ biến, diễn tả quá trình trở nên không rõ ràng, kém nổi bật. Ví dụ: Hình ảnh anh ấy mờ dần trong kí ức tôi.
tàn phai Văn chương, gợi cảm giác tiếc nuối, thường dùng cho vẻ đẹp, tuổi xuân. Ví dụ: Nhan sắc tàn phai theo năm tháng.
tươi mới Trung tính, tích cực, diễn tả trạng thái nguyên vẹn, đầy sức sống, chưa bị phai mờ. Ví dụ: Giữ gìn tình yêu luôn tươi mới.
sống động Trung tính, tích cực, diễn tả sự đầy sức sống, rõ nét, không bị mờ nhạt. Ví dụ: Kí ức sống động như vừa mới hôm qua.
rực rỡ Trung tính, tích cực, diễn tả màu sắc, ánh sáng nổi bật, chói chang. Ví dụ: Màu hoa rực rỡ dưới nắng hè.
đậm đà Trung tính, tích cực, diễn tả hương vị, màu sắc, tình cảm sâu sắc, nồng nàn. Ví dụ: Tình cảm gia đình luôn đậm đà.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong văn chương hoặc báo chí để miêu tả sự suy giảm về cảm xúc hoặc màu sắc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để diễn tả sự phai mờ của tình cảm, ký ức hoặc màu sắc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự suy giảm, mất mát hoặc phai mờ.
  • Thường mang sắc thái buồn bã, tiếc nuối.
  • Thuộc phong cách văn chương, nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự suy giảm về cảm xúc hoặc màu sắc theo cách tinh tế.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự rõ ràng, chính xác về mặt kỹ thuật.
  • Thường dùng trong các tác phẩm văn học hoặc bài viết có tính nghệ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "phai nhạt"; cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • "Nhạt phai" thường mang tính chất văn chương hơn so với "phai nhạt".
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả cảm xúc hoặc màu sắc.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ; thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "màu sắc nhạt phai".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (màu sắc, ký ức) hoặc phó từ (dần, đang).
phai nhạt mờ tàn úa bạc lụi héo khô suy thoái