Nhật kí

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Những điều ghi chép hằng ngày (nói tổng quát).
Ví dụ: Tôi dùng nhật kí để ghi việc ngày nào ra ngày ấy.
2.
danh từ
Thể văn ghi theo thứ tự thời gian những sự kiện xảy ra và những cảm nghĩ hằng ngày của người ghi.
Ví dụ: Tác phẩm được trình bày theo thể nhật kí, bám sát diễn biến mỗi ngày.
Nghĩa 1: Những điều ghi chép hằng ngày (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Mỗi tối, em mở nhật kí để ghi lại chuyện ở lớp.
  • Trang nhật kí hôm nay kể về chuyến tham quan.
  • Bạn Lan giữ nhật kí trong ngăn bàn để nhớ những việc đã làm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy dùng nhật kí để theo dõi thói quen đọc sách mỗi ngày.
  • Nhật kí giúp mình nhìn lại một ngày đã trôi như thế nào.
  • Mỗi trang nhật kí là một bản tóm tắt nhỏ của đời sống thường nhật.
3
Người trưởng thành
  • Tôi dùng nhật kí để ghi việc ngày nào ra ngày ấy.
  • Nhật kí như chiếc thước đo nhịp sống, cho thấy mình bền bỉ tới đâu.
  • Nhờ nhật kí, tôi thấy những việc tưởng vụn vặt lại kết thành một dòng chảy rõ ràng.
  • Có những ngày mệt nhoài, chỉ cần chạm bút vào nhật kí là mọi sự được sắp xếp lại.
Nghĩa 2: Thể văn ghi theo thứ tự thời gian những sự kiện xảy ra và những cảm nghĩ hằng ngày của người ghi.
1
Học sinh tiểu học
  • Cuốn sách này viết theo thể nhật kí, ngày nào cũng có một đoạn ngắn.
  • Cô giáo bảo viết bài theo kiểu nhật kí để kể chuyện tuần qua.
  • Em đọc truyện dưới dạng nhật kí nên thấy như đang nghe người bạn tâm sự.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tập bút ký ấy chọn hình thức nhật kí, cứ từng ngày lần theo sự kiện và cảm xúc.
  • Mình thích thể nhật kí vì nó giữ được nhịp thời gian rất tự nhiên.
  • Bài tập làm văn yêu cầu viết một trang theo thể nhật kí về kỳ thi vừa rồi.
3
Người trưởng thành
  • Tác phẩm được trình bày theo thể nhật kí, bám sát diễn biến mỗi ngày.
  • Thể nhật kí cho phép người viết đi cùng thời gian, để sự kiện và cảm xúc tự lộ mặt.
  • Đọc văn xuôi dạng nhật kí, tôi nghe được nhịp thở của đời sống giữa những mốc ngày tháng.
  • Khi cần một giọng kể riêng tư và liên tục, tôi chọn cấu trúc nhật kí để câu chuyện tự chảy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc ghi chép cá nhân, không phổ biến trong giao tiếp hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về việc nghiên cứu hoặc phân tích tài liệu cá nhân.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong các tác phẩm tự truyện hoặc tiểu thuyết có yếu tố tự sự.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự riêng tư, cá nhân và thường mang tính chất tự sự.
  • Thường thuộc phong cách văn chương hoặc ghi chép cá nhân.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn ghi lại cảm xúc, suy nghĩ hoặc sự kiện cá nhân theo thời gian.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần sự khách quan.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể được cá nhân hóa theo phong cách người viết.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "nhật ký" trong tiếng Anh, cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • Khác biệt với "nhật trình" là ghi chép công việc hoặc sự kiện theo thời gian.
  • Để tự nhiên, nên viết theo cảm xúc và suy nghĩ thực tế của bản thân.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "cái"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "nhật kí cá nhân", "nhật kí hành trình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("nhật kí bí mật"), động từ ("viết nhật kí"), và lượng từ ("một cuốn nhật kí").