Kí sự
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Loại kí ghi lại những diễn biến của cuộc sống xã hội, không hoặc rất ít xen vào những bình luận chủ quan của người viết.
Ví dụ:
Tờ báo ra mắt một kí sự về đời sống công nhân khu trọ.
Nghĩa: Loại kí ghi lại những diễn biến của cuộc sống xã hội, không hoặc rất ít xen vào những bình luận chủ quan của người viết.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo cho chúng em đọc một kí sự về ngày hội làng.
- Bạn Minh đang viết kí sự kể lại chuyến đi thăm bảo tàng.
- Báo sáng nay có đăng kí sự về những bác công nhân làm đêm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Em thích kí sự vì nó kể sự việc rõ ràng, như nhìn thấy tận mắt.
- Tập san trường đăng một kí sự về đội tình nguyện dọn rác bờ sông.
- Xem xong kí sự về phiên chợ vùng cao, mình hiểu hơn cách người ta sống nơi đó.
3
Người trưởng thành
- Tờ báo ra mắt một kí sự về đời sống công nhân khu trọ.
- Kí sự cho ta cái nhìn mộc mạc, để sự kiện tự nói thay lời người viết.
- Đọc trọn bộ kí sự chiến trường, tôi thấy tiếng bước chân lịch sử vang lên giữa những dòng chữ khô lạnh.
- Giữa biển thông tin ồn ào, một kí sự tỉnh lặng có khi chạm sâu hơn mọi lời bình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Loại kí ghi lại những diễn biến của cuộc sống xã hội, không hoặc rất ít xen vào những bình luận chủ quan của người viết.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kí sự | Trung tính, khách quan, thuộc thể loại văn học hoặc báo chí. Ví dụ: Tờ báo ra mắt một kí sự về đời sống công nhân khu trọ. |
| phóng sự | Trung tính, báo chí, văn học, thường dùng để chỉ thể loại báo chí ghi nhận sự kiện, con người một cách khách quan. Ví dụ: Anh ấy đã dành nhiều tháng để thực hiện một phóng sự về cuộc sống của người dân vùng cao. |
| tuỳ bút | Văn chương, cá nhân, chủ quan, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ riêng của người viết về một vấn đề. Ví dụ: Những tùy bút của nhà văn thường chứa đựng nhiều chiêm nghiệm sâu sắc về cuộc đời. |
| bình luận | Chủ quan, phân tích, đánh giá, thể hiện quan điểm cá nhân về một sự kiện, vấn đề. Ví dụ: Bài bình luận trên báo đã đưa ra nhiều góc nhìn mới về tình hình kinh tế. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong báo chí và học thuật để ghi lại sự kiện hoặc hiện tượng một cách khách quan.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra những tác phẩm có tính chất ghi chép, phản ánh chân thực cuộc sống.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự khách quan, trung lập, không thiên vị.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần ghi lại sự kiện một cách trung thực, không thêm thắt ý kiến cá nhân.
- Tránh dùng khi cần bày tỏ quan điểm hoặc cảm xúc cá nhân.
- Thường xuất hiện trong các bài báo, tạp chí, hoặc sách ghi chép sự kiện.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "nhật ký" do cả hai đều ghi chép sự kiện, nhưng "kí sự" không có yếu tố cá nhân.
- Người học cần chú ý không thêm ý kiến chủ quan khi viết kí sự.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "kí sự chiến tranh", "kí sự du lịch".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ và các danh từ khác, ví dụ: "viết kí sự", "kí sự hấp dẫn".
