Kí
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Kilogram (nói tắt); cân.
Ví dụ:
Anh ấy đặt mua đúng một kí cà phê rang xay.
2.
danh từ
Thể văn tự sự viết về người thật, việc thật, có tính chất thời sự, trung thành với hiện thực đến mức cao nhất.
Ví dụ:
Tôi thích đọc kí vì sự trung thực và hơi thở đời sống.
3.
danh từ
(cũ). Viên chức nhỏ, làm công việc giấy tờ sổ sách trong các công sở, hãng buôn, nhà máy, v.v. thời thực dân Pháp.
4.
động từ
Kí tên (nói tắt).
Ví dụ:
Anh vui vẻ kí vào bản xác nhận.
5. kí âm, kí âm pháp, kí cả hai tay, kí chủ, kí giả, kí giam, kí gửi, kí hiệu, kí hiệu học, kí hoạ, kí kết, kí lục, kí quỹ, kí sinh, kí sinh trùng, kí sự, kí tắt, kí tên, kí thác, kí túc, kí túc xá, kí ức, kí vãng.
6.
động từ
(Người có đủ quyền hạn) kí tên mình vào một văn kiện để làm cho nó có giá trị pháp lí, có hiệu lực.
Ví dụ:
Bộ trưởng đã kí ban hành thông tư.
Nghĩa 1: Kilogram (nói tắt); cân.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ mua một kí táo ở chợ.
- Con mèo nặng gần một kí.
- Cô bán hàng cân đủ một kí đường cho bà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ba dặn người bán cân đúng một kí gạo, không thiếu.
- Cái cặp sách nặng gần một kí nên mang lâu thấy mỏi vai.
- Hôm nay cửa hàng giảm giá khi mua từ một kí trái cây trở lên.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy đặt mua đúng một kí cà phê rang xay.
- Chi phí vận chuyển tính theo từng kí, nên tôi gói gọn hàng hoá.
- Cô chủ quán quen tay, múc đầy cân, dư vài lạng so với một kí chuẩn.
- Lúc tập gym, tôi nhận ra chỉ thêm nửa kí tạ cũng thay đổi cảm giác rất rõ.
Nghĩa 2: Thể văn tự sự viết về người thật, việc thật, có tính chất thời sự, trung thành với hiện thực đến mức cao nhất.
1
Học sinh tiểu học
- Em đọc một bài kí kể chuyện chú bộ đội giúp dân.
- Cô giáo bảo kí là viết về chuyện có thật.
- Cuốn sách có nhiều bài kí về thành phố em yêu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài kí trên báo kể chân thực cuộc sống của ngư dân sau bão.
- Tác giả dùng giọng kể giản dị, đúng chất của một bài kí giàu tính thời sự.
- Nhờ đọc kí, mình thấy rõ hơn nhịp sống của một khu phố cũ.
3
Người trưởng thành
- Tôi thích đọc kí vì sự trung thực và hơi thở đời sống.
- Một bài kí hay không cần tu từ rực rỡ, chỉ cần sự quan sát tinh tế và lòng công tâm.
- Giữa biển thông tin, kí giữ cho mình một nguyên tắc: không bẻ cong sự thật.
- Đôi khi, một trang kí ngắn lại lay động hơn cả truyện dài vì nó chạm vào người thật, việc thật.
Nghĩa 3: (cũ). Viên chức nhỏ, làm công việc giấy tờ sổ sách trong các công sở, hãng buôn, nhà máy, v.v. thời thực dân Pháp.
Nghĩa 4: Kí tên (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Con kí vào bức thiệp chúc mừng cô.
- Bố bảo con kí tên vào tranh của mình.
- Cô nhắc cả lớp kí vào danh sách nhận sách.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô ấy mỉm cười rồi kí vào tờ đơn tham gia câu lạc bộ.
- Trước khi nộp bài dự thi, nhớ kí ở góc dưới.
- Bạn ấy do dự một chút rồi kí vào bản cam kết của lớp.
3
Người trưởng thành
- Anh vui vẻ kí vào bản xác nhận.
- Có những chữ kí đặt xuống như một lời hứa khó rút lại.
- Tôi từng ngần ngại kí khi chưa đọc kĩ điều khoản, và đã học được bài học cẩn trọng.
- Đôi khi, ta kí chỉ vì tin người đối diện hơn là tin vào câu chữ trên giấy.
Nghĩa 5: kí âm, kí âm pháp, kí cả hai tay, kí chủ, kí giả, kí giam, kí gửi, kí hiệu, kí hiệu học, kí hoạ, kí kết, kí lục, kí quỹ, kí sinh, kí sinh trùng, kí sự, kí tắt, kí tên, kí thác, kí túc, kí túc xá, kí ức, kí vãng.
Nghĩa 6: (Người có đủ quyền hạn) kí tên mình vào một văn kiện để làm cho nó có giá trị pháp lí, có hiệu lực.
1
Học sinh tiểu học
- Chủ tịch xã kí quyết định xây cầu mới.
- Hiệu trưởng kí giấy khen cho bạn Lan.
- Bố mẹ kí giấy đồng ý cho em tham gia câu lạc bộ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chủ tịch hội đồng đã kí nghị quyết sau khi lấy ý kiến.
- Hiệu trưởng kí quyết định thành lập đội tình nguyện của trường.
- Cơ quan thẩm quyền chỉ kí khi hồ sơ đầy đủ và đúng quy định.
3
Người trưởng thành
- Bộ trưởng đã kí ban hành thông tư.
- Một chữ kí đúng thẩm quyền biến bản thảo thành văn bản có hiệu lực.
- Người đứng đầu cân nhắc rất lâu trước khi kí, vì sau đó mọi hệ quả đều ràng buộc pháp lí.
- Có những văn kiện chờ chữ kí nhiều năm, như chờ một cánh cửa thể chế mở ra.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Kilogram (nói tắt); cân.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kí | Thông dụng, dùng trong giao tiếp hàng ngày để chỉ đơn vị khối lượng. Ví dụ: Anh ấy đặt mua đúng một kí cà phê rang xay. |
| cân | Trung tính, thông dụng, dùng trong giao tiếp hàng ngày. Ví dụ: Mua hai cân gạo. |
Nghĩa 2: Thể văn tự sự viết về người thật, việc thật, có tính chất thời sự, trung thành với hiện thực đến mức cao nhất.
Nghĩa 3: (cũ). Viên chức nhỏ, làm công việc giấy tờ sổ sách trong các công sở, hãng buôn, nhà máy, v.v. thời thực dân Pháp.
Nghĩa 4: Kí tên (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kí | Khẩu ngữ, dùng để chỉ hành động viết tên mình. Ví dụ: Anh vui vẻ kí vào bản xác nhận. |
| kí tên | Trung tính, thông dụng, dùng trong văn viết hoặc giao tiếp trang trọng hơn. Ví dụ: Anh ấy đã kí tên vào bản hợp đồng. |
Nghĩa 5: kí âm, kí âm pháp, kí cả hai tay, kí chủ, kí giả, kí giam, kí gửi, kí hiệu, kí hiệu học, kí hoạ, kí kết, kí lục, kí quỹ, kí sinh, kí sinh trùng, kí sự, kí tắt, kí tên, kí thác, kí túc, kí túc xá, kí ức, kí vãng.
Nghĩa 6: (Người có đủ quyền hạn) kí tên mình vào một văn kiện để làm cho nó có giá trị pháp lí, có hiệu lực.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kí | Trang trọng, dùng trong ngữ cảnh pháp lý, hành chính để xác nhận giá trị. Ví dụ: Bộ trưởng đã kí ban hành thông tư. |
| kí kết | Trang trọng, dùng trong văn bản pháp lý, hành chính, thường đi kèm với văn kiện, hợp đồng. Ví dụ: Hai bên đã kí kết hợp đồng hợp tác. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động "kí tên" hoặc "kí gửi" trong các tình huống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến trong các văn bản hành chính, hợp đồng, và báo cáo để chỉ hành động "kí kết" hoặc "kí tên".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học dưới dạng "kí sự" để miêu tả sự kiện thực tế.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong các thuật ngữ như "kí hiệu học" hoặc "kí âm" trong các lĩnh vực như ngôn ngữ học và âm nhạc.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản hành chính và học thuật.
- Phong cách tự sự khi dùng trong văn chương, đặc biệt là "kí sự".
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt hành động "kí tên" hoặc "kí kết" trong các văn bản chính thức.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần thiết phải nhấn mạnh tính pháp lý.
- Có nhiều biến thể và từ ghép như "kí hiệu", "kí âm" phù hợp với các ngữ cảnh chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "ký" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý chính tả.
- Phân biệt rõ với "kí" là danh từ chỉ "kilogram" trong khẩu ngữ.
- Chú ý ngữ cảnh để chọn từ ghép phù hợp, tránh nhầm lẫn ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
"Kí" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Kí" là từ đơn. Khi là động từ, nó có thể kết hợp với các phụ từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "kí" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Khi là động từ, "kí" thường đứng trước bổ ngữ hoặc trạng ngữ, ví dụ: "kí tên", "kí hợp đồng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Kí" có thể kết hợp với danh từ ("kí tên"), phó từ ("đã kí"), và lượng từ ("một kí").
