Nguội

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Không còn nóng nữa, trở thành có nhiệt độ bình thường.
Ví dụ: Cà phê nguội nên vị đắng rõ hơn.
2.
danh từ
Phương pháp chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các sản phẩm kim loại theo lối thủ công.
Ví dụ: Xưởng đang tuyển thợ làm nguội có tay nghề.
Nghĩa 1: Không còn nóng nữa, trở thành có nhiệt độ bình thường.
1
Học sinh tiểu học
  • Canh đã nguội nên con có thể ăn rồi.
  • Bình sữa để một lúc là nguội bớt.
  • Mưa rơi làm mặt đường nguội đi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tách trà bỏ quên trên bàn đã nguội, mùi thơm dịu lại.
  • Sau cơn giận, lòng người cũng nguội như than tàn.
  • Nắng tắt, gió thổi, bãi cát nguội dưới chân trần.
3
Người trưởng thành
  • Cà phê nguội nên vị đắng rõ hơn.
  • Khi câu chuyện qua đi, cảm xúc trong tôi cũng dần nguội, để lại khoảng lặng dễ thở.
  • Anh đặt bàn tay lên lan can đá đã nguội sương, thấy một ngày dài khép lại êm ái.
  • Nhiệt huyết đôi lúc nguội đi, không phải để bỏ cuộc, mà để ta nhìn rõ đường mình sẽ bước.
Nghĩa 2: Phương pháp chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các sản phẩm kim loại theo lối thủ công.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú thợ học nghề làm nguội ở xưởng cơ khí.
  • Bố nói làm nguội giúp chi tiết kim loại nhẵn hơn.
  • Trong giờ tham quan, cô giới thiệu bàn làm nguội có nhiều giũa nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở lớp hướng nghiệp, thầy dạy về nghề làm nguội trong cơ khí, cần sự tỉ mỉ và kiên nhẫn.
  • Bạn tôi thực tập làm nguội, học cách giũa phẳng bề mặt trước khi lắp ráp.
  • Trong quy trình sản xuất, công đoạn làm nguội quyết định độ khít của các chi tiết.
3
Người trưởng thành
  • Xưởng đang tuyển thợ làm nguội có tay nghề.
  • Người thợ làm nguội nhận phôi thô, đo kiểm, rồi giũa tạo hình theo bản vẽ.
  • Làm nguội không ồn ào như tiện phay, nhưng đòi hỏi mắt tinh và bàn tay bền bỉ.
  • Khi sửa khuôn, khâu làm nguội chính là nơi biến độ chính xác trên giấy thành độ chính xác ngoài thực tế.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Không còn nóng nữa, trở thành có nhiệt độ bình thường.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nguội trung tính, chỉ trạng thái nhiệt độ giảm Ví dụ: Cà phê nguội nên vị đắng rõ hơn.
lạnh trung tính, chỉ nhiệt độ thấp hơn bình thường Ví dụ: Uống nước lạnh sẽ dễ bị đau họng.
nóng trung tính, chỉ nhiệt độ cao Ví dụ: Cà phê còn nóng hổi.
Nghĩa 2: Phương pháp chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các sản phẩm kim loại theo lối thủ công.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái của thức ăn, đồ uống hoặc cảm xúc đã giảm nhiệt.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh mô tả cụ thể về nhiệt độ hoặc trong các bài viết về kỹ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về cảm xúc hoặc tình huống đã qua cao trào.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ phương pháp chế tạo, lắp ráp kim loại theo lối thủ công.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
  • Trong kỹ thuật, từ này mang tính chuyên môn cao.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả nhiệt độ của vật thể hoặc cảm xúc đã giảm nhiệt.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần diễn tả sự nóng bỏng hoặc sôi nổi.
  • Trong kỹ thuật, chỉ dùng khi nói về phương pháp chế tạo kim loại thủ công.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "lạnh" khi mô tả nhiệt độ, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "nguội lạnh" ở chỗ "nguội" chỉ trạng thái nhiệt độ, còn "nguội lạnh" thường chỉ cảm xúc.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng được mô tả.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ: Làm vị ngữ trong câu miêu tả trạng thái của sự vật. Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ chỉ phương pháp chế tạo.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Tính từ: Thường đứng sau danh từ để miêu tả, ví dụ: 'nước nguội'. Danh từ: Có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: 'phương pháp nguội'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Tính từ: Thường đi kèm với danh từ, phó từ chỉ mức độ (rất, hơi). Danh từ: Kết hợp với động từ chỉ hành động (làm, thực hiện).
nóng lạnh ấm mát rét buốt giá sôi hâm se lạnh
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...