Nghiền ngẫm

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Suy nghĩ lâu và kĩ càng, trổ đi trở lại nhiều lần để tìm tòi, hiểu biết thấu đảo.
Ví dụ: Tôi nghiền ngẫm bản hợp đồng trước khi đặt bút ký.
Nghĩa: Suy nghĩ lâu và kĩ càng, trổ đi trở lại nhiều lần để tìm tòi, hiểu biết thấu đảo.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam ngồi nghiền ngẫm bài toán cho đến khi hiểu cách làm.
  • Con bé ôm quyển truyện, nghiền ngẫm từng trang để nhớ tên các nhân vật.
  • Em đứng bên chậu cây, nghiền ngẫm xem nên đặt chỗ nào cho cây nhận nắng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó nghiền ngẫm lời cô dặn, rồi tự lập kế hoạch học cho hợp lý.
  • Cậu ngồi bên cửa sổ, nghiền ngẫm đoạn thơ để thấy ý tác giả muốn gửi gắm.
  • Sau buổi tranh luận, mình nghiền ngẫm từng lập luận để rút kinh nghiệm.
3
Người trưởng thành
  • Tôi nghiền ngẫm bản hợp đồng trước khi đặt bút ký.
  • Đêm yên, anh nghiền ngẫm những lựa chọn của mình như sờ từng viên đá trong bóng tối.
  • Cô nghiền ngẫm một câu nói cũ và bỗng nhận ra mình đã sống vội đến thế nào.
  • Ngồi bên ly cà phê nguội, tôi nghiền ngẫm đường đi sắp tới, chậm mà chắc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Suy nghĩ lâu và kĩ càng, trổ đi trở lại nhiều lần để tìm tòi, hiểu biết thấu đảo.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nghiền ngẫm mạnh; trầm tư; văn viết/khẩu ngữ chuẩn Ví dụ: Tôi nghiền ngẫm bản hợp đồng trước khi đặt bút ký.
suy ngẫm trung tính; nhẹ hơn; phổ thông Ví dụ: Cô ấy suy ngẫm về lời khuyên của thầy.
ngẫm nghĩ trung tính; hơi khẩu ngữ; nhẹ hơn Ví dụ: Anh ngồi ngẫm nghĩ về kế hoạch sắp tới.
trầm tư văn chương; sắc thái nội tâm; mức độ vừa Ví dụ: Ông trầm tư trước bức tranh cũ.
hời hợt trung tính; đánh giá tiêu cực; mức độ đối lập về chiều sâu Ví dụ: Đừng hời hợt với những quyết định lớn.
qua loa khẩu ngữ; nhẹ; thiếu kĩ lưỡng Ví dụ: Cậu ấy chỉ xem qua loa tài liệu.
vội vàng trung tính; nói về nhịp xử lí nhanh thiếu suy xét Ví dụ: Đừng vội vàng kết luận khi chưa kiểm chứng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để diễn tả quá trình suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề phức tạp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để miêu tả trạng thái tâm lý của nhân vật khi đối diện với những suy tư sâu sắc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự sâu sắc, cẩn trọng trong suy nghĩ.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh quá trình suy nghĩ kỹ lưỡng và lâu dài.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày hoặc khi cần diễn đạt nhanh gọn.
  • Thường đi kèm với các vấn đề phức tạp, cần sự suy xét kỹ lưỡng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "suy nghĩ" hay "cân nhắc" nhưng "nghiền ngẫm" nhấn mạnh hơn vào sự lặp đi lặp lại và chiều sâu của suy nghĩ.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy nghiền ngẫm vấn đề."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (vấn đề, sách), phó từ (kỹ càng, lâu), và trạng từ (thường xuyên).
suy nghĩ suy tư trầm tư tư lự chiêm nghiệm trăn trở cân nhắc đắn đo tìm tòi