Ngặt nghèo

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Quá ngặt, đến mức gây khó khăn, khó chịu
Ví dụ: Điều kiện tuyển dụng ngặt nghèo làm nhiều người chùn bước.
2.
tính từ
Khó khăn hay nguy hiểm đến mức khó mà vượt qua
Ví dụ: Công ty đang ở thế ngặt nghèo vì dòng tiền gần như cạn kiệt.
Nghĩa 1: Quá ngặt, đến mức gây khó khăn, khó chịu
1
Học sinh tiểu học
  • Cô đặt quy định ngặt nghèo nên ai cũng phải xếp hàng thẳng.
  • Ở cổng trường, chú bảo vệ kiểm tra ngặt nghèo nên không ai chạy ùa vào.
  • Luật chơi ngặt nghèo khiến bạn nhỏ phải tập trung thật kỹ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nội quy câu lạc bộ ngặt nghèo đến mức chỉ một lỗi nhỏ cũng bị nhắc nhở.
  • Thời khóa biểu sắp xếp ngặt nghèo làm mình gần như không còn giờ trống.
  • Quy trình nộp bài ngặt nghèo buộc cả nhóm rà soát từng chi tiết.
3
Người trưởng thành
  • Điều kiện tuyển dụng ngặt nghèo làm nhiều người chùn bước.
  • Tiêu chuẩn thẩm định ngặt nghèo là tấm lưới giữ lại những sai sót li ti.
  • Quy định ngặt nghèo có thể bảo đảm chất lượng, nhưng cũng bó hẹp sự sáng tạo.
  • Anh chọn lối sống ngặt nghèo với bản thân để bù lại những ngày từng buông thả.
Nghĩa 2: Khó khăn hay nguy hiểm đến mức khó mà vượt qua
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà bạn ấy gặp lúc ngặt nghèo nên cả lớp cùng giúp.
  • Cơn bão làm làng rơi vào tình cảnh ngặt nghèo.
  • Bạn nhỏ bị kẹt trên núi trong hoàn cảnh ngặt nghèo nhưng vẫn bình tĩnh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội cứu hộ làm việc suốt đêm để đưa người dân qua cơn ngặt nghèo.
  • Gia đình bạn tạm gác mọi kế hoạch khi rơi vào thời điểm ngặt nghèo.
  • Khi bị dồn đến bước ngặt nghèo, cậu ấy mới học cách nhờ người khác hỗ trợ.
3
Người trưởng thành
  • Công ty đang ở thế ngặt nghèo vì dòng tiền gần như cạn kiệt.
  • Giữa lúc ngặt nghèo, những lời hứa đẹp thường bộc lộ giá trị thật của chúng.
  • Cuộc đời có những khúc quanh ngặt nghèo buộc ta phải lựa chọn và trả giá.
  • Trong cơn ngặt nghèo của bệnh tật, chị nhận ra điều quý nhất là thời gian bình thường.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Quá ngặt, đến mức gây khó khăn, khó chịu
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
nới lỏng dễ dãi khoan dung
Từ Cách sử dụng
ngặt nghèo mức độ mạnh; sắc thái tiêu cực; văn viết và khẩu ngữ trang trọng-vừa Ví dụ: Điều kiện tuyển dụng ngặt nghèo làm nhiều người chùn bước.
khắt khe mạnh vừa; trung tính; dùng cho quy định/đòi hỏi Ví dụ: Quy định khắt khe khiến doanh nghiệp lúng túng.
hà khắc mạnh; tiêu cực; sắc thái phê phán, thường về quản trị/quy định Ví dụ: Nội quy hà khắc làm học sinh bức bối.
gắt gao mạnh; trung tính; dùng cho kiểm soát/kiểm tra Ví dụ: Kiểm tra gắt gao ở cổng vào.
nới lỏng mức độ nhẹ-đối lập; trung tính; nói về quy định/kiểm soát Ví dụ: Quy định được nới lỏng sau dịch.
dễ dãi yếu; hơi tiêu cực hoặc trung tính tùy ngữ cảnh; khẩu ngữ phổ biến Ví dụ: Tiêu chuẩn quá dễ dãi nên chất lượng giảm.
khoan dung nhẹ; tích cực; trang trọng hơn, về thái độ/quy định bớt nghiêm Ví dụ: Cách chấm điểm khoan dung hơn năm trước.
Nghĩa 2: Khó khăn hay nguy hiểm đến mức khó mà vượt qua
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngặt nghèo mức độ rất mạnh; sắc thái nghiêm trọng, tiêu cực; văn viết phổ thông Ví dụ: Công ty đang ở thế ngặt nghèo vì dòng tiền gần như cạn kiệt.
nguy ngập rất mạnh; khẩn cấp; văn viết-báo chí Ví dụ: Tàu ở tình thế nguy ngập giữa bão.
hiểm nghèo rất mạnh; bi kịch/đe dọa tính mạng; văn chương-báo chí Ví dụ: Bệnh nhân qua cơn hiểm nghèo.
dễ dàng đối lập trực tiếp về mức độ; trung tính; phổ thông Ví dụ: Công việc trở nên dễ dàng sau khi có hỗ trợ.
an toàn đối lập tình trạng nguy hiểm; trung tính; phổ thông Ví dụ: Con thuyền đã vào bờ an toàn.
thuận lợi đối lập hoàn cảnh trở ngại; trung tính; báo chí-khẩu ngữ Ví dụ: Thời tiết thuận lợi giúp cứu hộ nhanh hơn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình huống khó khăn, căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của một vấn đề hoặc tình huống.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo cảm giác căng thẳng, kịch tính trong tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác căng thẳng, áp lực.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc cảnh báo.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ khó khăn của tình huống.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh nhẹ nhàng, không căng thẳng.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ khó khăn khác như "khó khăn", "gian nan".
  • Chú ý không lạm dụng để tránh làm giảm tác động của từ.
  • Đảm bảo ngữ cảnh phù hợp để từ không bị hiểu sai.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất ngặt nghèo", "quá ngặt nghèo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi"; có thể đi kèm với danh từ chỉ tình huống hoặc hoàn cảnh.