Gắt gao
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(thường dùng phụ sau đg.). Có một cường độ mạnh mẽ, ở một mức độ cao khác thường, gây cảm giác căng thẳng.
Ví dụ:
Quy định an toàn được áp dụng gắt gao tại công trường.
2.
tính từ
(id.). Gắt, gây cảm giác khó chịu (thường nói về nắng).
Ví dụ:
Nắng gắt gao rát mặt ngay từ sớm.
Nghĩa 1: (thường dùng phụ sau đg.). Có một cường độ mạnh mẽ, ở một mức độ cao khác thường, gây cảm giác căng thẳng.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy cô nhắc nhở rất gắt gao trước khi vào phòng thi.
- Cô chủ nhiệm kiểm tra nề nếp lớp một cách gắt gao.
- Bảo vệ kiểm soát cổng trường gắt gao khi tan học.
2
Học sinh THCS – THPT
- Kỷ luật của câu lạc bộ được thực hiện gắt gao để mọi người nghiêm túc luyện tập.
- Trong giờ kiểm tra, cô trông thi gắt gao nên ai cũng tập trung.
- Ban tổ chức theo dõi cuộc thi gắt gao để tránh sai sót.
3
Người trưởng thành
- Quy định an toàn được áp dụng gắt gao tại công trường.
- Nhà tuyển dụng sàng lọc hồ sơ gắt gao để tìm người phù hợp.
- Dư luận theo dõi vụ việc gắt gao, không bỏ sót chi tiết nào.
- Anh siết chi tiêu gắt gao sau một lần hụt tiền.
Nghĩa 2: (id.). Gắt, gây cảm giác khó chịu (thường nói về nắng).
1
Học sinh tiểu học
- Nắng trưa gắt gao làm sân trường nóng rát.
- Em đội mũ vì nắng ngoài sân gắt gao.
- Cô dặn cả lớp ở trong bóng mát khi nắng gắt gao.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nắng gắt gao đổ xuống con đường nhựa, bốc hơi nóng hầm hập.
- Buổi thực hành thể dục bị hoãn vì trời nắng gắt gao.
- Đi giữa trưa nắng gắt gao, ai cũng tìm bóng cây để trú.
3
Người trưởng thành
- Nắng gắt gao rát mặt ngay từ sớm.
- Tia nắng gắt gao trườn qua khung cửa, làm căn phòng như khô lại.
- Giữa trưa, cái nắng gắt gao dằn mặt người đi đường, khiến bước chân chậm hẳn.
- Ngày hè miền Trung, nắng gắt gao đến mức muối trên da cũng mằn mặn hơn.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình huống căng thẳng hoặc điều kiện khắc nghiệt.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng hoặc khắt khe của một vấn đề.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo cảm giác căng thẳng hoặc mô tả cảnh tượng khắc nghiệt.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác căng thẳng, áp lực hoặc khó chịu.
- Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc cảnh báo.
- Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng hoặc khắc nghiệt của một tình huống.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh nhẹ nhàng hoặc tích cực.
- Thường đi kèm với các từ chỉ điều kiện hoặc tình huống.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "khắc nghiệt" nhưng "gắt gao" thường mang sắc thái căng thẳng hơn.
- Chú ý không dùng trong ngữ cảnh không phù hợp để tránh gây hiểu lầm.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
