Nặn
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tạo nên vật có hình khối theo mẫu đã dự định.
Ví dụ:
Cô thợ gốm nặn chiếc bình cân đối.
2.
động từ
Làm cho cái ở trong tòi ra.
Ví dụ:
Cô ấy nặn giọt chanh cuối cùng vào bát nước chấm.
3.
động từ
Tạo ra cái không có cơ sở, cái giả tạo.
Ví dụ:
Anh ta nặn bằng chứng giả để lấp liếm sai sót.
Nghĩa 1: Tạo nên vật có hình khối theo mẫu đã dự định.
1
Học sinh tiểu học
- Em nặn con thỏ bằng đất sét.
- Cả lớp cùng nặn bông hoa tặng cô.
- Bé nặn quả cam tròn tròn rất đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy nặn mô hình ngôi nhà theo bản vẽ đơn giản.
- Tớ nặn chiếc xe tăng nhỏ để trưng bày trong góc học tập.
- Cậu ấy kiên nhẫn nặn khuôn mặt nhân vật truyện tranh mà mình thích.
3
Người trưởng thành
- Cô thợ gốm nặn chiếc bình cân đối.
- Có người nặn đất như rót linh hồn vào hình khối, để nó biết thở trong lò nung.
- Anh kiên trì nặn từng cánh hoa đường, như dỗ dành thời gian đứng lại.
- Giữa xưởng im ắng, đôi tay già nặn giấc mơ thành vật, ấm và có trọng lượng.
Nghĩa 2: Làm cho cái ở trong tòi ra.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ nặn mụn cho chị, chị hơi đau.
- Bố nặn mấy giọt keo còn sót trong ống ra nắp.
- Em nặn hết kem đánh răng để bơm sang tuýp mới.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy nặn kẹo từ gói giấy cho ra viên cuối cùng.
- Tớ nặn nước từ chiếc miếng bọt biển đã ngấm đầy.
- Cô y tá khéo tay nặn máu ở đầu ngón tay để lấy mẫu.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy nặn giọt chanh cuối cùng vào bát nước chấm.
- Có khi phải nặn từng chữ khỏi lòng mình, mới nói hết điều cần nói.
- Anh chắt chiu nặn những đồng tiền lẻ từ ví rỗng, đủ trả vé gửi xe.
- Bà cụ nắn nắn rồi nặn lớp mỡ còn đọng trong miếng thịt, cho nồi canh thanh hơn.
Nghĩa 3: Tạo ra cái không có cơ sở, cái giả tạo.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy đừng nặn chuyện để đổ lỗi cho bạn khác.
- Con không nên nặn lý do để trốn trực nhật.
- Đừng nặn lời khen khi con không thật lòng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đừng nặn tin đồn chỉ vì muốn gây chú ý.
- Cậu ấy hay nặn cớ đi muộn, nghe là biết bịa.
- Có người nặn cảm xúc trên mạng để câu like, nhìn rất gượng.
3
Người trưởng thành
- Anh ta nặn bằng chứng giả để lấp liếm sai sót.
- Đôi khi ta vô thức nặn ký ức đẹp hơn sự thật, để đỡ chạnh lòng.
- Họ nặn một câu chuyện hùng hồn cho bản báo cáo, nhưng số liệu trống rỗng.
- Đừng nặn niềm tin từ khoảng không rồi bắt người khác phải tin cùng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tạo nên vật có hình khối theo mẫu đã dự định.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nặn | Diễn tả hành động tạo hình bằng tay, thường với vật liệu mềm. Ví dụ: Cô thợ gốm nặn chiếc bình cân đối. |
| tạo hình | Trung tính, trang trọng hơn "nặn", thường dùng trong ngữ cảnh nghệ thuật, thủ công. Ví dụ: Nghệ nhân tạo hình con rồng từ đất sét. |
| phá | Trung tính, mạnh, chỉ hành động làm hỏng, làm vỡ cấu trúc. Ví dụ: Đứa trẻ nghịch ngợm phá hỏng mô hình. |
Nghĩa 2: Làm cho cái ở trong tòi ra.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nặn | Diễn tả hành động dùng lực ép để đẩy vật chất ra ngoài, thường là từ một lỗ nhỏ hoặc bề mặt. Ví dụ: Cô ấy nặn giọt chanh cuối cùng vào bát nước chấm. |
| bóp | Trung tính, khẩu ngữ, chỉ hành động dùng tay ép chặt. Ví dụ: Bóp ống kem đánh răng. |
| nhét | Trung tính, khẩu ngữ, chỉ hành động đưa vật vào một không gian chật hẹp. Ví dụ: Nhét quần áo vào vali. |
Nghĩa 3: Tạo ra cái không có cơ sở, cái giả tạo.
Từ đồng nghĩa:
bịa đặt dựng chuyện
Từ trái nghĩa:
nói thật
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nặn | Diễn tả hành động cố ý tạo ra thông tin, câu chuyện sai sự thật, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Anh ta nặn bằng chứng giả để lấp liếm sai sót. |
| bịa đặt | Tiêu cực, khẩu ngữ, chỉ việc tạo ra chuyện không có thật. Ví dụ: Anh ta bịa đặt ra một câu chuyện để lừa dối. |
| dựng chuyện | Tiêu cực, khẩu ngữ, tương tự "bịa đặt", nhấn mạnh việc tạo ra một câu chuyện giả. Ví dụ: Cô ấy dựng chuyện để đổ lỗi cho người khác. |
| nói thật | Trung tính, chỉ việc trình bày sự thật. Ví dụ: Hãy nói thật những gì đã xảy ra. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tạo hình từ đất sét hoặc nặn mụn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong ngữ cảnh mô tả quy trình sản xuất hoặc sáng tạo.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả quá trình sáng tạo nghệ thuật, như nặn tượng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong ngành điêu khắc, gốm sứ.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không trang trọng.
- Phù hợp với ngữ cảnh sáng tạo hoặc mô tả hành động cụ thể.
- Thường dùng trong khẩu ngữ và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả hành động tạo hình hoặc ép ra thứ gì đó.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
- Có thể thay thế bằng từ "tạo hình" trong ngữ cảnh nghệ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "nặn" trong nghĩa tạo ra cái không có cơ sở, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "nặn" trong nghĩa ép ra, cần phân biệt rõ ràng.
- Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nặn đất sét", "nặn mụn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (đất sét, mụn), trạng từ (nhanh chóng, cẩn thận), và có thể đi kèm với các từ chỉ cách thức hoặc công cụ.
