Mũi dùi

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Mũi nhọn của cái dùi; dùng để tượng trưng cho sự tập trung đả kích.
Ví dụ: Mũi dùi là phần nhọn dùng để chọc thủng vật liệu.
Nghĩa: Mũi nhọn của cái dùi; dùng để tượng trưng cho sự tập trung đả kích.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác thợ mộc cầm cái dùi, mũi dùi chạm vào gỗ kêu cộc cộc.
  • Bé sờ vào mũi dùi thấy nhọn nên rụt tay lại.
  • Thầy dặn: mũi dùi phải chĩa xuống ván khi khoan lỗ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thợ thủ công mài mũi dùi cho bén để đục lỗ da thật gọn.
  • Bạn nhìn kỹ sẽ thấy mũi dùi hơi cong, giúp điều khiển hướng đục.
  • Để làm bìa sổ, tụi mình dùng búa gõ nhẹ lên mũi dùi cho giấy thủng đều.
3
Người trưởng thành
  • Mũi dùi là phần nhọn dùng để chọc thủng vật liệu.
  • Mũi dùi cùn thì lỗ đục sẽ sần và lệch, làm hỏng cả đường may.
  • Anh thợ chọn mũi dùi nhỏ khi làm ví da, vì nó cho vết thủng gọn như kim châm.
  • Trong xưởng, chỉ cần trượt tay, mũi dùi có thể xuyên vào gỗ lẫn vào da người, nên ai cũng mang găng dày.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mũi nhọn của cái dùi; dùng để tượng trưng cho sự tập trung đả kích.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
lá chắn tuyến sau
Từ Cách sử dụng
mũi dùi Trung tính; thường dùng bóng nghĩa trong báo chí, nghị luận; sắc thái mạnh vừa khi nói về đòn công kích Ví dụ: Mũi dùi là phần nhọn dùng để chọc thủng vật liệu.
mũi nhọn Trung tính; phổ dụng trong chính luận, báo chí Ví dụ: Họ hướng mũi nhọn phê phán vào các sai phạm tài chính.
lá chắn Trung tính; hình ảnh đối lập, dùng trong bình luận, chính luận Ví dụ: Cô ấy trở thành lá chắn trước mũi dùi dư luận.
tuyến sau Trung tính; sắc thái quân sự ẩn dụ, đối lập với hướng công kích Ví dụ: Đừng để ý tuyến sau, mũi dùi đang chĩa thẳng vào ta.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ sự tập trung chỉ trích hoặc tấn công vào một đối tượng cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo hình ảnh ẩn dụ mạnh mẽ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự chỉ trích hoặc tấn công.
  • Phong cách trang trọng, thường thấy trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tập trung chỉ trích vào một đối tượng cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc không trang trọng.
  • Thường xuất hiện trong các bài viết phân tích, bình luận xã hội hoặc chính trị.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự tấn công khác, cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • Không nên dùng khi không có đối tượng cụ thể để chỉ trích.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần kết hợp với các từ ngữ chỉ đối tượng bị chỉ trích.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "mũi dùi sắc bén", "mũi dùi tấn công".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (sắc bén, nhọn) hoặc động từ (hướng, chĩa).
mũi đầu nhọn lưỡi dùi kim đinh chông gai tập trung
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...