Mục ruỗng
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Mục và ruỗng hết từ bên trong, chỉ còn lại cái lớp mỏng bên ngoài.
Ví dụ:
Cánh cửa gác mái đã mục ruỗng, đụng tay vào là bở ra.
Nghĩa: Mục và ruỗng hết từ bên trong, chỉ còn lại cái lớp mỏng bên ngoài.
1
Học sinh tiểu học
- Thân cây chuối mục ruỗng, chạm nhẹ là vỡ.
- Cái sọt tre để lâu bị mục ruỗng, nâng lên là rách.
- Quả bí bỏ quên trong kho đã mục ruỗng, vỏ mỏng dính.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cây cột gỗ ngoài sân mục ruỗng vì mưa nắng, nhìn thôi cũng thấy lo.
- Chiếc thuyền bỏ bến lâu ngày, ván đáy mục ruỗng, chẳng dám xuống nước.
- Tủ gỗ ẩm thấp nên kệ trong mục ruỗng, chỉ còn lớp sơn ngoài.
3
Người trưởng thành
- Cánh cửa gác mái đã mục ruỗng, đụng tay vào là bở ra.
- Kho thóc bỏ hoang, sàn gỗ mục ruỗng từ bên dưới, bước chân nghe rỗng toác.
- Những thanh vì kèo mục ruỗng vì dột, lớp sơn chỉ che được bề ngoài.
- Cái giường cổ để qua mấy mùa nồm, ván phản mục ruỗng, chạm đâu sụt đấy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mục và ruỗng hết từ bên trong, chỉ còn lại cái lớp mỏng bên ngoài.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mục ruỗng | mô tả vật chất hư hỏng nặng; sắc thái mạnh, trung tính; ngữ vực phổ thông Ví dụ: Cánh cửa gác mái đã mục ruỗng, đụng tay vào là bở ra. |
| ruỗng nát | mạnh, phổ thông, trung tính Ví dụ: Cây cột ruỗng nát, chạm nhẹ là vỡ. |
| mục nát | mạnh, trung tính, chuẩn mực Ví dụ: Tấm ván đã mục nát, không thể dùng nữa. |
| rỗng ruột | trung tính, khẩu ngữ; nhấn rỗng bên trong do hư mục Ví dụ: Khúc gỗ rỗng ruột, gõ nghe bộp bộp. |
| rắn chắc | trung tính, phổ thông; đối lập về độ bền Ví dụ: Thân gỗ còn rắn chắc, không hề sứt mẻ. |
| nguyên vẹn | trung tính, trang trọng nhẹ; đối lập toàn vẹn, không hư hại Ví dụ: Di tích vẫn nguyên vẹn qua thời gian. |
| cứng cáp | khẩu ngữ, trung tính; nhấn bền, không mục Ví dụ: Cái kệ còn cứng cáp, chịu lực tốt. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả tình trạng vật chất bị hư hỏng nghiêm trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự suy tàn, hư hỏng từ bên trong.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Có thể dùng trong ngành xây dựng, nông nghiệp để mô tả tình trạng vật liệu hoặc cây trồng.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tiêu cực, thường mang cảm giác suy tàn, hư hỏng.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hư hỏng từ bên trong của một vật thể.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự tích cực hoặc khi mô tả những thứ còn nguyên vẹn.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo hình ảnh mạnh mẽ hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hư hỏng khác như "hư hỏng", "suy tàn".
- Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của danh từ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ mà nó miêu tả; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cây mục ruỗng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ để tạo thành cụm danh từ, ví dụ: "gỗ mục ruỗng", "tường mục ruỗng".
