Mộng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Mầm mới nhú ra ở hạt.
2.
danh từ
Tổ chức xơ mọc từ kết mạc, lan dần vào giác mạc và có thể che lấp đồng tử.
3.
danh từ
Gờ trên một chi tiết khớp vào rãnh hay ổ có hình dáng và kích thước tương ứng của một chi tiết khác, để liên kết các chi tiết này với nhau.
4.
danh từ
Hiện tượng thấy người hay sự việc hiện ra như thật trong giấc ngủ.
5.
danh từ
Điều luôn luôn được hình dung, tưởng tượng tới và mong muốn trở thành sự thật.
6.
động từ
(kng.) Thấy trong mộng; chiêm bao.
7.
tính từ
(Trâu bò) to béo (thường đã thiến).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ giấc mơ hoặc điều mong muốn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả hiện tượng trong giấc ngủ hoặc các khái niệm kỹ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện với nghĩa ẩn dụ về ước mơ, khát vọng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ các chi tiết kỹ thuật như gờ, mầm cây hoặc tổ chức xơ trong y học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Có thể mang sắc thái lãng mạn, mơ mộng khi nói về ước mơ.
  • Trang trọng và chính xác khi dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc y học.
  • Thân mật và gần gũi khi dùng trong giao tiếp hàng ngày về giấc mơ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả giấc mơ, ước mơ hoặc các khái niệm kỹ thuật cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không rõ ràng về nghĩa để tránh nhầm lẫn.
  • Có nhiều nghĩa khác nhau, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "giấc mơ" hoặc "ước mơ" trong ngữ cảnh không rõ ràng.
  • Chú ý phân biệt giữa nghĩa đen và nghĩa bóng trong văn chương.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh sử dụng sai nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
"Mộng" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Mộng" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "mộng" thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "một". Khi là động từ, nó có thể đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ. Khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Mộng" có thể kết hợp với các danh từ khác để tạo thành cụm danh từ, hoặc với các phó từ chỉ mức độ khi là tính từ. Khi là động từ, nó có thể kết hợp với các trạng từ chỉ thời gian hoặc cách thức.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới