Mòn mỏi
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở trạng thái hao sút dần theo thời gian.
Ví dụ:
Chiếc cầu gỗ qua bờ kênh đã mòn mỏi theo bước chân người qua lại.
Nghĩa: Ở trạng thái hao sút dần theo thời gian.
1
Học sinh tiểu học
- Cái bút chì dùng lâu nên ngòi mòn mỏi.
- Chiếc ghế ngoài sân bị mưa nắng làm mòn mỏi.
- Cây lá mòn mỏi khi không được tưới nước.
2
Học sinh THCS – THPT
- Âm sắc chiếc chuông trường nghe mòn mỏi qua từng năm sử dụng.
- Trang vở lật đi lật lại, góc giấy trở nên mòn mỏi.
- Đôi giày tập chạy qua nhiều giải, đế giày mòn mỏi dần.
3
Người trưởng thành
- Chiếc cầu gỗ qua bờ kênh đã mòn mỏi theo bước chân người qua lại.
- Những tấm biển quảng cáo mòn mỏi trong gió bụi, chữ phai dần như ký ức phố phường.
- Qua bao ca trực, giọng nói của cô y tá nghe mòn mỏi, nhưng ánh mắt vẫn ấm.
- Sự hăng hái ban đầu mòn mỏi trước những cuộc họp dài lê thê.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái hao sút dần theo thời gian.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mòn mỏi | trung tính → hơi buồn bã; sắc thái miêu tả kéo dài, dần dần; văn nói và viết Ví dụ: Chiếc cầu gỗ qua bờ kênh đã mòn mỏi theo bước chân người qua lại. |
| tiều tuỵ | mạnh, buồn bã; thiên về hình dung thể trạng suy sụp do thời gian Ví dụ: Sau tháng ngày bệnh tật, anh trông tiều tuỵ, mòn mỏi. |
| héo hon | văn chương, buồn; nhấn suy kiệt dần Ví dụ: Cây ngoài nắng héo hon, mòn mỏi cả mùa khô. |
| lụi dần | khẩu ngữ, trung tính; nhấn sự giảm đi từng chút Ví dụ: Ngọn lửa lụi dần, căn phòng mòn mỏi trong bóng tối. |
| hồi phục | trung tính, trang trọng; chỉ quá trình trở lại trạng thái tốt Ví dụ: Sau mưa, đồng cỏ hồi phục, không còn mòn mỏi nữa. |
| hưng thịnh | mạnh, trang trọng; chỉ trạng thái phát triển lên Ví dụ: Sau cải tổ, công ty hưng thịnh thay vì mòn mỏi chờ đợi. |
| tươi tốt | trung tính; đối lập về mức độ sinh lực Ví dụ: Vườn cây tươi tốt chứ không mòn mỏi như năm trước. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác chờ đợi lâu dài, kiệt sức.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng trong các văn bản trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo cảm giác sâu lắng, diễn tả sự hao mòn về tinh thần hoặc thể chất.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tiêu cực, mệt mỏi, kiệt quệ.
- Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng, gần gũi.
- Phù hợp với văn chương, nghệ thuật hơn là văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hao mòn, kiệt sức theo thời gian.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức, có thể thay bằng từ "hao mòn" hoặc "kiệt sức".
- Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả cảm xúc hoặc tình trạng kéo dài.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "hao mòn" nhưng "mòn mỏi" nhấn mạnh hơn về cảm giác chờ đợi, kiệt sức.
- Người học dễ dùng sai trong văn bản trang trọng.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ thời gian dài hoặc cảm giác chờ đợi.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất mòn mỏi", "quá mòn mỏi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ chỉ thời gian như "năm tháng".

Danh sách bình luận