Mở mang

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho rộng lớn thêm về phạm vi, tâm cỡ, trình độ (nói khái quát).
Ví dụ: Đọc nhiều thể loại giúp tôi mở mang đầu óc.
Nghĩa: Làm cho rộng lớn thêm về phạm vi, tâm cỡ, trình độ (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ khuyến khích em đọc sách để mở mang hiểu biết.
  • Nhà trường trồng thêm cây, mở mang khu sân chơi cho học sinh.
  • Thầy dạy chúng em vẽ bản đồ để mở mang cách nhìn về quê hương.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn tham gia câu lạc bộ khoa học để mở mang kiến thức ngoài sách vở.
  • Lịch sử địa phương được sưu tầm lại, góp phần mở mang hiểu biết về nơi mình sống.
  • Qua mỗi chuyến thiện nguyện, tụi mình mở mang tầm nhìn về cuộc sống xung quanh.
3
Người trưởng thành
  • Đọc nhiều thể loại giúp tôi mở mang đầu óc.
  • Đi làm ở môi trường mới buộc tôi mở mang kỹ năng, không chỉ một mảng quen tay.
  • Những cuộc trò chuyện dài với người khác nghề luôn mở mang tầm nhìn, như mở thêm cửa sổ trong nhà.
  • Đi và sống ở nhiều nơi, ta mở mang bản thân theo cách không giáo trình nào đong đếm được.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho rộng lớn thêm về phạm vi, tâm cỡ, trình độ (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
thu hẹp thu nhỏ bế tắc
Từ Cách sử dụng
mở mang trung tính, sách vở; sắc thái tích cực, phạm vi khái quát (văn hoá, kiến thức, kinh tế, đất đai…) Ví dụ: Đọc nhiều thể loại giúp tôi mở mang đầu óc.
mở rộng trung tính, phổ thông; bao quát, dùng được cho cả phạm vi vật chất lẫn trừu tượng Ví dụ: Cần mở rộng quy mô sản xuất.
phát triển trung tính, chính luận; nhấn mạnh quá trình lớn mạnh toàn diện Ví dụ: Địa phương đang phát triển kinh tế du lịch.
khai mở văn chương, trang trọng; nhấn mạnh bắt đầu mở ra, gợi tầm vóc Ví dụ: Dự án khai mở một giai đoạn mới.
thu hẹp trung tính; làm nhỏ lại về phạm vi, quy mô Ví dụ: Do thiếu vốn, họ phải thu hẹp hoạt động.
thu nhỏ trung tính, kỹ thuật/đời thường; giảm tầm cỡ, kích thước Ví dụ: Công ty thu nhỏ bộ máy quản lý.
bế tắc tiêu cực, chính luận; ngừng phát triển, không mở ra hướng mới Ví dụ: Kinh tế rơi vào tình trạng bế tắc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nói về việc phát triển kiến thức hoặc kỹ năng cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn tả sự phát triển hoặc mở rộng trong các lĩnh vực như kinh tế, giáo dục.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về sự phát triển tinh thần hoặc trí tuệ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi nói về sự phát triển công nghệ hoặc kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tích cực, phát triển và tiến bộ.
  • Thường mang sắc thái trang trọng hơn trong văn viết.
  • Phù hợp với cả ngữ cảnh khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phát triển hoặc mở rộng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự cụ thể và chi tiết.
  • Thường dùng trong các ngữ cảnh tích cực, không phù hợp khi nói về sự suy thoái.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "mở rộng" khi nói về phạm vi vật lý.
  • Khác biệt với "phát triển" ở chỗ nhấn mạnh vào sự mở rộng hơn là sự tiến hóa.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ cho các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "mở mang kiến thức", "mở mang lãnh thổ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (kiến thức, lãnh thổ), phó từ (đang, sẽ), và lượng từ (nhiều, ít).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...