Lương

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hàng dệt mỏng bằng tơ ngày trước, thường dùng để may áo dài đàn ông.
Ví dụ: Áo lương là thứ lụa mỏng dành cho đàn ông xưa.
2.
danh từ
Cái ăn dự trữ, thường là ngũ cốc.
Ví dụ: Lương ở đây là phần lương thực dự trữ.
3.
danh từ
Người không theo đạo Cơ Đốc, phân biệt với giáo (nói khái quát).
Ví dụ: Từ lương ở đây chỉ người không theo đạo Cơ Đốc.
4.
danh từ
Tiền công trả định kì cho công nhân, viên chức.
Ví dụ: Lương là khoản thu nhập đều đặn từ công việc.
Nghĩa 1: Hàng dệt mỏng bằng tơ ngày trước, thường dùng để may áo dài đàn ông.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông đồ khoác áo lương trắng, bước đi nhẹ như gió.
  • Bà ngoại kể hồi xưa, chú mặc áo lương đi dự lễ làng.
  • Tay em sờ vào áo lương của rối nước, mát và mịn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong tranh dân gian, chàng trai mặc áo lương, dáng dấp nhã nhặn.
  • Bà kể thời trẻ, ông may áo lương để đi thi Hương, nhẹ và thoáng.
  • Chạm tay vào áo lương cũ, tôi hình dung tiếng kéo tơ trong đêm.
3
Người trưởng thành
  • Áo lương là thứ lụa mỏng dành cho đàn ông xưa.
  • Một lớp vải lương phơn phớt đủ che mà không nặng, như giữ lại chút phong vị phong lưu cũ.
  • Giữa chợ quê, tấm áo lương phất phơ gợi cả một mùa tằm tơ đã lùi vào dĩ vãng.
  • Sờ vào vạt áo lương cũ của cha, tôi thấy thời gian mỏng như sợi tơ.
Nghĩa 2: Cái ăn dự trữ, thường là ngũ cốc.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ bảo để dành lương phòng khi mưa bão.
  • Nhà kho có lương gạo cho cả xóm lúc giáp hạt.
  • Bà đậy chum lương thật kín để khỏi ẩm mốc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thuyền ra khơi mang đủ lương khô và nước ngọt cho cả chuyến hải trình.
  • Cụ từ kiểm lại lương gạo trong đình để phát cho dân nghèo mùa lũ.
  • Đội leo núi chia lương ngay từ chân dốc để không ai thiếu.
3
Người trưởng thành
  • Lương ở đây là phần lương thực dự trữ.
  • Đem chuyện dài ngắn mà tính, thiếu lương là hành trình đứt gãy giữa đường.
  • Người đi biển sợ nhất sóng to, rồi đến cái cảnh lương cạn mà bờ còn xa.
  • Trong gian bếp tối, hũ lương đầy vơi như chiếc đồng hồ đếm bước mùa đói no.
Nghĩa 3: Người không theo đạo Cơ Đốc, phân biệt với giáo (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Cụ gọi người không theo đạo là người lương.
  • Trong truyện, nhân vật vừa là giáo, vừa chơi thân với bạn lương.
  • Ở làng, người lương và người theo đạo cùng đi hội chùa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài ký, tác giả nhắc chuyện thông gia giữa giáo và lương như một nét đẹp làng quê.
  • Ông cố là giáo, bà cố là lương, bữa cơm nhà tôi vì thế luôn rộn ràng chuyện lễ nghi.
  • Chợ phiên có quán chay của người giáo và quầy bánh của người lương, đứng cạnh nhau vui vẻ.
3
Người trưởng thành
  • Từ lương ở đây chỉ người không theo đạo Cơ Đốc.
  • Ngày xưa, ranh giới giáo – lương từng làm nên nhiều câu chuyện dở khóc dở cười ở làng.
  • Điều đáng quý là cách người giáo và người lương giữ lễ mà vẫn mở lòng với nhau.
  • Trong trang gia phả, chữ lương nhỏ nhoi, nhưng phía sau là cả nếp sống, tín ngưỡng và những thỏa hiệp êm đềm.
Nghĩa 4: Tiền công trả định kì cho công nhân, viên chức.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ nhận lương, mua cho em bộ bút mới.
  • Ba bảo phải tiết kiệm lương để lo cho gia đình.
  • Cô chú chia lương theo ngày làm việc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngày có lương, chị trả tiền trọ rồi mua ít sách tham khảo.
  • Cậu bạn tính lương tháng này đủ để góp quỹ lớp và sửa chiếc xe.
  • Lương tăng một chút, anh tự thưởng bữa cơm gà xối mỡ giản dị.
3
Người trưởng thành
  • Lương là khoản thu nhập đều đặn từ công việc.
  • Khi lương chậm, ta thấy rõ sức nặng của hóa đơn và trách nhiệm.
  • Nhiều người đổi việc không vì chức danh, mà vì mức lương phản ánh giá trị công sức.
  • Giữa bảng lương và giấc mơ, luôn có một khoảng cách cần được lấp bằng kỹ năng và kiên trì.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hàng dệt mỏng bằng tơ ngày trước, thường dùng để may áo dài đàn ông.
Nghĩa 2: Cái ăn dự trữ, thường là ngũ cốc.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lương Trung tính, chỉ đồ ăn dự trữ, đặc biệt là ngũ cốc. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Lương ở đây là phần lương thực dự trữ.
lương thực Trung tính, dùng để chỉ chung các loại thức ăn dự trữ, đặc biệt là ngũ cốc. Ví dụ: Kho lương thực của làng đã đầy ắp.
Nghĩa 3: Người không theo đạo Cơ Đốc, phân biệt với giáo (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
ngoại đạo
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lương Trung tính, dùng trong ngữ cảnh tôn giáo, phân biệt người theo đạo và không theo đạo. Ví dụ: Từ lương ở đây chỉ người không theo đạo Cơ Đốc.
ngoại đạo Trung tính, dùng trong ngữ cảnh tôn giáo để chỉ người không thuộc một tôn giáo cụ thể (thường là Cơ Đốc giáo). Ví dụ: Người ngoại đạo cũng được chào đón đến thăm nhà thờ.
giáo dân Trung tính, chỉ người theo đạo Cơ Đốc. Ví dụ: Các giáo dân tập trung tại nhà thờ vào mỗi Chủ Nhật.
Nghĩa 4: Tiền công trả định kì cho công nhân, viên chức.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lương Trung tính, phổ biến, chỉ khoản tiền công được trả định kỳ. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Lương là khoản thu nhập đều đặn từ công việc.
tiền lương Trung tính, phổ biến, chỉ khoản tiền công được trả định kỳ. Ví dụ: Anh ấy nhận tiền lương vào cuối mỗi tháng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ tiền công trả định kỳ cho công nhân, viên chức.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến trong các văn bản liên quan đến lao động, kinh tế, tài chính.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo bối cảnh lịch sử hoặc văn hóa, đặc biệt khi nói về hàng dệt mỏng bằng tơ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các tài liệu về kinh tế, quản lý nhân sự.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản hành chính, học thuật.
  • Khẩu ngữ khi nói về tiền công trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về tiền công định kỳ, tránh dùng khi không liên quan đến tài chính.
  • Trong văn cảnh lịch sử, "lương" có thể chỉ hàng dệt mỏng, cần chú ý ngữ cảnh để hiểu đúng.
  • Biến thể "lương thực" thường chỉ cái ăn dự trữ, không nhầm lẫn với "lương" chỉ tiền công.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "lương thực" khi nói về cái ăn dự trữ.
  • Khác biệt với "thù lao" ở chỗ "lương" thường chỉ tiền công định kỳ, còn "thù lao" có thể là khoản trả không định kỳ.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa khi từ này có nhiều nghĩa khác nhau.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "một"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "lương tháng", "lương thực".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ ("cao", "thấp"), động từ ("nhận", "trả"), và lượng từ ("một", "nhiều").