Lỏng chỏng

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở tình trạng nghiêng ngả, lộn xộn, không ra hàng lỗi gì cả. Láy: lỏng cha lỏng chỏng (ý mức độ nhiều).
Ví dụ: Quần áo phơi vội treo lỏng chỏng trên ban công.
2.
tính từ
Chỉ có rất ít, gây cảm giác thưa thớt, trơ trọi. Láy: lợ chơ lỏng chỏng (ý nhấn mạnh).
Ví dụ: Quán cà phê còn lỏng chỏng đôi ba bàn khách.
Nghĩa 1: Ở tình trạng nghiêng ngả, lộn xộn, không ra hàng lỗi gì cả. Láy: lỏng cha lỏng chỏng (ý mức độ nhiều).
1
Học sinh tiểu học
  • Ghế trong lớp bị để lỏng chỏng sau giờ chơi.
  • Sách vở trên bàn em nằm lỏng chỏng, không ngay ngắn.
  • Đồ chơi rơi lỏng chỏng khắp sàn nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi dọn kho vội, thùng hộp xếp lỏng chỏng nhìn rất bừa bộn.
  • Gió mạnh làm mấy biển quảng cáo đứng lỏng chỏng ven đường.
  • Nhà bạn ấy sửa lại phòng nên đồ đạc để lỏng chỏng, đi lại phải né.
3
Người trưởng thành
  • Quần áo phơi vội treo lỏng chỏng trên ban công.
  • Cuối ngày, văn phòng vắng người, dây sạc và giấy tờ nằm lỏng chỏng như vừa qua cơn bão nhỏ.
  • Căn bếp sau bữa tiệc, chén bát lỏng chỏng, mùi nước rửa chén quyện với tiếng thở dài.
  • Thỉnh thoảng, lòng tôi cũng lỏng chỏng như chiếc kệ chưa kịp sắp xếp: thứ gì cũng có chỗ, mà chẳng thứ gì đúng chỗ.
Nghĩa 2: Chỉ có rất ít, gây cảm giác thưa thớt, trơ trọi. Láy: lợ chơ lỏng chỏng (ý nhấn mạnh).
1
Học sinh tiểu học
  • Cây táo chỉ còn lỏng chỏng vài quả trên cành.
  • Giờ ra chơi còn lỏng chỏng mấy bạn trên sân.
  • Trong hộp bút chỉ lỏng chỏng vài chiếc bút chì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên kệ thư viện lỏng chỏng vài cuốn cũ chờ người mượn.
  • Đội bóng đến sân sớm, khán đài còn lỏng chỏng vài khán giả.
  • Phố mưa, hàng quán mở cửa lỏng chỏng, ánh đèn hắt ra lặng lẽ.
3
Người trưởng thành
  • Quán cà phê còn lỏng chỏng đôi ba bàn khách.
  • Sau cuộc họp, ý kiến ủng hộ chỉ lỏng chỏng, chưa đủ thành xu hướng.
  • Khu chung cư mới, ban đêm đèn cửa sổ bật lỏng chỏng, khoảng tối nhiều hơn ánh sáng.
  • Khi người ta bận rộn, lời hứa được giữ vững chỉ lỏng chỏng, còn khoảng trống thì dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ở tình trạng nghiêng ngả, lộn xộn, không ra hàng lỗi gì cả. Láy: lỏng cha lỏng chỏng (ý mức độ nhiều).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lỏng chỏng Diễn tả sự bừa bãi, không ngăn nắp, thường mang sắc thái tiêu cực, hơi chê bai. Ví dụ: Quần áo phơi vội treo lỏng chỏng trên ban công.
lộn xộn Trung tính, diễn tả sự không có trật tự, bừa bộn. Ví dụ: Đồ đạc trong phòng lộn xộn.
bừa bãi Tiêu cực, chỉ sự không ngăn nắp, thiếu ý thức giữ gìn. Ví dụ: Cậu bé để đồ chơi bừa bãi khắp nhà.
ngổn ngang Trung tính đến hơi tiêu cực, diễn tả sự vật nằm rải rác, không sắp xếp. Ví dụ: Giấy tờ ngổn ngang trên bàn làm việc.
ngăn nắp Tích cực, chỉ sự sắp xếp có trật tự, gọn gàng. Ví dụ: Cô ấy luôn giữ mọi thứ ngăn nắp.
gọn gàng Tích cực, chỉ sự sạch sẽ, không bừa bộn. Ví dụ: Căn phòng trông thật gọn gàng.
Nghĩa 2: Chỉ có rất ít, gây cảm giác thưa thớt, trơ trọi. Láy: lợ chơ lỏng chỏng (ý nhấn mạnh).
Từ đồng nghĩa:
thưa thớt lèo tèo rải rác
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lỏng chỏng Diễn tả sự ít ỏi, thưa thớt, thường mang sắc thái buồn bã, trống trải hoặc tiêu cực. Ví dụ: Quán cà phê còn lỏng chỏng đôi ba bàn khách.
thưa thớt Trung tính đến hơi tiêu cực, chỉ số lượng ít, không dày đặc. Ví dụ: Khách hàng đến quán khá thưa thớt.
lèo tèo Khẩu ngữ, hơi tiêu cực, chỉ số lượng rất ít, không đáng kể. Ví dụ: Vài ba khách lèo tèo ngồi trong quán.
rải rác Trung tính, chỉ sự phân bố không đều, không tập trung. Ví dụ: Vài ngôi nhà rải rác ven đường.
đông đúc Trung tính, chỉ số lượng người hoặc vật tập trung nhiều. Ví dụ: Khu chợ luôn đông đúc vào buổi sáng.
dày đặc Trung tính, chỉ mật độ cao, nhiều và gần nhau. Ví dụ: Rừng cây dày đặc khó đi qua.
san sát Trung tính, chỉ sự vật nằm gần nhau, liên tiếp. Ví dụ: Những ngôi nhà san sát nhau.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng bừa bộn, không gọn gàng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về sự lộn xộn hoặc thưa thớt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác không hài lòng hoặc chê trách về sự thiếu trật tự.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường mang tính chất miêu tả sinh động.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự lộn xộn hoặc thưa thớt trong một bối cảnh cụ thể.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ láy để tăng cường độ miêu tả.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "lộn xộn" nhưng "lỏng chỏng" thường mang sắc thái mạnh hơn.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh sử dụng không phù hợp trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc số lượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, có thể kết hợp với các phụ từ như "lỏng cha lỏng chỏng" hoặc "lợ chơ lỏng chỏng" để nhấn mạnh mức độ hoặc ý nghĩa.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cái bàn lỏng chỏng", "đồ đạc lỏng chỏng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ để miêu tả trạng thái của sự vật, hoặc với các phó từ để nhấn mạnh mức độ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...