Lời
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(cũ). Trời (dùng trong các lời kinh, lời cầu nguyện của đạo Cơ Đốc).
2.
danh từ
Chuỗi âm thanh phát ra trong khi nói mang một nội dung trọn vẹn nhất định.
3.
danh từ
Lãi (trong buôn bán, làm ăn).
4.
động từ
Lãi (trong buôn bán, làm ăn).
5.
danh từ
Nội dung điều nói (hoặc viết) ra nhằm mục đích nhất định. Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (cũ). Trời (dùng trong các lời kinh, lời cầu nguyện của đạo Cơ Đốc).
Nghĩa 2: Chuỗi âm thanh phát ra trong khi nói mang một nội dung trọn vẹn nhất định.
Nghĩa 3: Lãi (trong buôn bán, làm ăn).
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lời | Trung tính, thông dụng, trong ngữ cảnh kinh doanh. Ví dụ: |
| lợi nhuận | Trung tính, trang trọng hơn, dùng trong kinh doanh. Ví dụ: Công ty đạt lợi nhuận cao trong quý này. |
| lợi nhuận | Trung tính, trang trọng hơn, dùng trong kinh doanh. Ví dụ: Công ty đạt lợi nhuận cao trong quý này. |
| lỗ | Trung tính, thông dụng, đối lập với lãi. Ví dụ: Sau vụ đầu tư đó, anh ấy bị lỗ nặng. |
| lỗ | Trung tính, thông dụng, đối lập với lãi. Ví dụ: Sau vụ đầu tư đó, anh ấy bị lỗ nặng. |
Nghĩa 4: Lãi (trong buôn bán, làm ăn).
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lời | Trung tính, thông dụng, trong ngữ cảnh kinh doanh. Ví dụ: |
| lợi nhuận | Trung tính, trang trọng hơn, dùng trong kinh doanh. Ví dụ: Công ty đạt lợi nhuận cao trong quý này. |
| lợi nhuận | Trung tính, trang trọng hơn, dùng trong kinh doanh. Ví dụ: Công ty đạt lợi nhuận cao trong quý này. |
| lỗ | Trung tính, thông dụng, đối lập với lãi. Ví dụ: Sau vụ đầu tư đó, anh ấy bị lỗ nặng. |
| lỗ | Trung tính, thông dụng, đối lập với lãi. Ví dụ: Sau vụ đầu tư đó, anh ấy bị lỗ nặng. |
Nghĩa 5: Nội dung điều nói (hoặc viết) ra nhằm mục đích nhất định.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ nội dung của một câu nói hoặc lời phát biểu.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ nội dung của văn bản hoặc phát biểu chính thức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong thơ ca, nhạc để tạo cảm xúc hoặc nhấn mạnh ý nghĩa.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, có thể trang trọng hoặc thân mật tùy ngữ cảnh.
- Phổ biến trong cả khẩu ngữ và văn viết.
- Trong nghệ thuật, từ "lời" có thể mang sắc thái cảm xúc sâu sắc.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh nội dung hoặc ý nghĩa của một phát biểu.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc chuyên ngành.
- Có thể thay thế bằng từ "nội dung" trong một số trường hợp trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "lời" nghĩa là lãi trong buôn bán.
- Khác biệt với "tiếng" ở chỗ "lời" nhấn mạnh nội dung, còn "tiếng" nhấn mạnh âm thanh.
- Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có hình thái biến đổi; có thể kết hợp với các phụ từ như "của", "này", "ấy".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "lời nói", "lời khuyên".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ ("lời hay"), động từ ("nói lời"), hoặc danh từ khác ("lời khuyên").
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
