Nghĩa
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Điều được coi là hợp lí phải, làm khuôn phép cho cách xử thế của con người trong xã hội.
Ví dụ:
Anh làm vậy là phải nghĩa với cộng đồng.
2.
danh từ
Quan hệ tình cảm thủy chung, phù hợp với những quan niệm đạo đức nhất định.
Ví dụ:
Họ ly hôn trong êm thấm, còn giữ nghĩa làm cha mẹ.
3.
danh từ
Nội dung diễn đạt của một kí hiệu, đặc biệt của kí hiệu ngôn ngữ.
Ví dụ:
Từ ấy ở đây mang nghĩa trung tính.
4.
danh từ
(thường dùng sau có). Cái nội dung làm thành giá trị.
Ví dụ:
Một cái ôm đúng lúc mới thực sự có nghĩa.
Nghĩa 1: Điều được coi là hợp lí phải, làm khuôn phép cho cách xử thế của con người trong xã hội.
1
Học sinh tiểu học
- Ông dạy tôi sống cho phải nghĩa với mọi người.
- Bạn xin lỗi trước là cư xử có nghĩa.
- Giữ lời hứa là việc rất có nghĩa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy chọn nói thật vì tin đó là điều ngay nghĩa.
- Giữa lúc tranh cãi, một câu xin lỗi đúng lúc mới là hợp nghĩa.
- Giúp bạn theo đúng nội quy lớp học là cách xử sự có nghĩa.
3
Người trưởng thành
- Anh làm vậy là phải nghĩa với cộng đồng.
- Đến lúc cần, giữ lằn ranh đúng – sai mới là thước đo của nghĩa.
- Đôi khi từ chối là có nghĩa hơn là chiều theo cho xong chuyện.
- Người ta đánh giá nhau ở cái nghĩa trong cách đối đãi, không ở lời hoa mỹ.
Nghĩa 2: Quan hệ tình cảm thủy chung, phù hợp với những quan niệm đạo đức nhất định.
1
Học sinh tiểu học
- Ông bà sống với nhau rất có nghĩa.
- Bạn bè giúp nhau lúc khó là nghĩa tình.
- Chú nuôi con chó từ bé, thương nó có nghĩa lắm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn cũ vẫn hỏi thăm nhau, giữ được nghĩa bạn bè.
- Anh chị ấy xa nhau mà còn giữ nghĩa vợ chồng.
- Giữa người với người, có nghĩa thì mới bền.
3
Người trưởng thành
- Họ ly hôn trong êm thấm, còn giữ nghĩa làm cha mẹ.
- Tình qua mùa giông bão, còn lại là nghĩa để nắm tay mà đi tiếp.
- Bạn bè lâu năm không cần nói nhiều, nghĩa còn thì mọi hiểu lầm sẽ tan.
- Giữa ơn và nghĩa, có khi nghĩa mới giữ người ta ở lại.
Nghĩa 3: Nội dung diễn đạt của một kí hiệu, đặc biệt của kí hiệu ngôn ngữ.
1
Học sinh tiểu học
- Từ “bàn” có nghĩa là đồ để viết học.
- Cô giáo hỏi: từ này có nghĩa gì?
- Em tra từ điển để hiểu nghĩa của chữ mới.
2
Học sinh THCS – THPT
- Một câu có thể đổi nghĩa khi thay dấu phẩy.
- Trong văn bản, nghĩa đen khác với nghĩa bóng.
- Tác giả dùng hình ảnh con thuyền để mở rộng nghĩa của bài thơ.
3
Người trưởng thành
- Từ ấy ở đây mang nghĩa trung tính.
- Ngữ cảnh đổi, nghĩa của câu cũng dịch chuyển theo.
- Khi phiên dịch, tôi giữ nghĩa trước rồi mới lo dáng câu.
- Một biểu tượng chỉ sống khi người đọc đồng thuận về nghĩa của nó.
Nghĩa 4: (thường dùng sau có). Cái nội dung làm thành giá trị.
1
Học sinh tiểu học
- Món quà nhỏ mà có nghĩa.
- Bức vẽ của em tuy đơn giản nhưng có nghĩa.
- Lời chúc sinh nhật ngắn thôi mà có nghĩa lắm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Một tin nhắn hỏi thăm đúng lúc mới thật có nghĩa.
- Chuyến đi tình nguyện khiến mùa hè này có nghĩa hơn.
- Một lời khen chân thành làm ngày dài trở nên có nghĩa.
3
Người trưởng thành
- Một cái ôm đúng lúc mới thực sự có nghĩa.
- Tiền bạc nhiều mà không chia sẻ thì khó có nghĩa với đời.
- Viết vài dòng cho người đã khuất, bỗng thấy ngày hôm nay có nghĩa.
- Khi hiểu mình sống để làm gì, từng việc nhỏ cũng có nghĩa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Điều được coi là hợp lí phải, làm khuôn phép cho cách xử thế của con người trong xã hội.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nghĩa | Trang trọng, chỉ các nguyên tắc đạo đức, công lý trong xã hội. Ví dụ: Anh làm vậy là phải nghĩa với cộng đồng. |
| đạo lý | Trung tính, trang trọng, chỉ những nguyên tắc đạo đức chung. Ví dụ: Sống phải có đạo lý. |
| lẽ phải | Trung tính, nhấn mạnh sự đúng đắn, công bằng. Ví dụ: Bảo vệ lẽ phải là trách nhiệm của mỗi người. |
| chính nghĩa | Trang trọng, thường dùng cho một mục đích, lý tưởng cao cả. Ví dụ: Cuộc chiến đấu vì chính nghĩa. |
| phi nghĩa | Trung tính, trang trọng, chỉ sự không hợp lý, không đúng đắn. Ví dụ: Hành động phi nghĩa sẽ không được chấp nhận. |
| bất nghĩa | Tiêu cực, chỉ sự thiếu đạo đức, không tuân theo lẽ phải, thường liên quan đến sự phản bội. Ví dụ: Kẻ bất nghĩa sẽ bị xã hội lên án. |
Nghĩa 2: Quan hệ tình cảm thủy chung, phù hợp với những quan niệm đạo đức nhất định.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nghĩa | Trung tính, trang trọng, chỉ sự gắn bó, thủy chung trong các mối quan hệ. Ví dụ: Họ ly hôn trong êm thấm, còn giữ nghĩa làm cha mẹ. |
| ân tình | Trung tính, trang trọng, chỉ sự biết ơn và tình cảm sâu nặng, gắn bó. Ví dụ: Ghi nhớ ân tình của người đã giúp đỡ. |
| bất nghĩa | Tiêu cực, chỉ sự thiếu thủy chung, phản bội trong quan hệ tình cảm, đạo đức. Ví dụ: Hành động bất nghĩa với bạn bè. |
Nghĩa 3: Nội dung diễn đạt của một kí hiệu, đặc biệt của kí hiệu ngôn ngữ.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nghĩa | Trung tính, chuyên ngành (ngôn ngữ học), chỉ nội dung ngữ nghĩa. Ví dụ: Từ ấy ở đây mang nghĩa trung tính. |
| ý nghĩa | Trung tính, phổ biến, chỉ nội dung, thông điệp mà một từ, câu, hành động muốn truyền tải. Ví dụ: Ý nghĩa của từ này rất sâu sắc. |
Nghĩa 4: (thường dùng sau có). Cái nội dung làm thành giá trị.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nghĩa | Trung tính, phổ biến, chỉ tầm quan trọng, giá trị của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: Một cái ôm đúng lúc mới thực sự có nghĩa. |
| ý nghĩa | Trung tính, phổ biến, chỉ tầm quan trọng, giá trị tinh thần hoặc mục đích. Ví dụ: Cuộc sống có ý nghĩa khi ta biết cống hiến. |
| giá trị | Trung tính, phổ biến, chỉ tầm quan trọng, lợi ích hoặc phẩm chất tốt đẹp. Ví dụ: Việc làm này mang lại nhiều giá trị cho cộng đồng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ ý nghĩa của lời nói hoặc hành động.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để phân tích, giải thích nội dung hoặc giá trị của một khái niệm, thuật ngữ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để diễn tả ý nghĩa sâu xa, ẩn dụ trong tác phẩm.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong ngữ cảnh phân tích ngữ nghĩa học hoặc lý thuyết ngôn ngữ.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và chính xác khi dùng trong văn bản học thuật hoặc báo chí.
- Thân thiện và dễ hiểu khi dùng trong giao tiếp hàng ngày.
- Phong cách nghệ thuật khi dùng trong văn chương để tạo chiều sâu cho tác phẩm.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần giải thích hoặc làm rõ nội dung của một khái niệm hay hành động.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không cần thiết hoặc khi từ khác có thể diễn đạt rõ ràng hơn.
- Thường đi kèm với các từ như "có", "không có" để chỉ sự tồn tại của ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "ý nghĩa" trong một số ngữ cảnh.
- Khác biệt tinh tế với "ý nghĩa" ở chỗ "nghĩa" có thể chỉ nội dung cụ thể hơn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ "nghĩa" một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "nghĩa của từ", "nghĩa vụ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (có, hiểu), tính từ (đúng, sai), và các từ chỉ định (này, đó).
