Từ
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa hoàn chỉnh và cấu tạo ổn định, dùng để đặt câu.
Ví dụ:
Tôi chọn từng từ để bức thư không hiểu sai.
2.
danh từ
Thể thơ thường dùng làm lời của các khúc nhạc, không hạn định số chữ, số câu, câu ngắn xen kẽ với câu dài tuỳ theo tiết tấu, và vần thường ở cuối câu.
Ví dụ:
Bài ca ấy xây trên thể từ cổ truyền.
3.
động từ
Bỏ không nhìn nhận, tự coi là không có quan hệ, không có trách nhiệm gì nữa đối với người nào đó.
Ví dụ:
Anh ấy tuyên bố sẽ từ người bội tín.
4.
động từ
(kết hợp hạn chế). Thôi không nhận làm một chức vụ nào đó nữa.
5.
động từ
(dùng trong câu có ý phủ định; kết hợp hạn chế). Không chịu nhận lấy về mình.
Ví dụ:
Tôi không từ sai sót thuộc về mình.
6.
động từ
(dùng trong câu có ý phủ định; kết hợp hạn chế). Chối ra, tránh không đụng đến hoặc không dùng đến.
Ví dụ:
Tôi không từ sai sót thuộc về mình.
Nghĩa 1: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa hoàn chỉnh và cấu tạo ổn định, dùng để đặt câu.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo viết một từ mới lên bảng.
- Em tra nghĩa của từ trong từ điển.
- Bạn Lan đánh vần đúng từng từ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Từ ấy mang sắc thái trang trọng hơn trong văn bản.
- Cậu ấy chọn đúng từ để câu văn bớt khô khan.
- Một từ có thể đổi nghĩa theo ngữ cảnh nói chuyện.
3
Người trưởng thành
- Tôi chọn từng từ để bức thư không hiểu sai.
- Một từ lệch đi có thể làm hỏng cả cuộc thương lượng.
- Ngôn ngữ giống tấm gương; mỗi từ soi ra một góc nhìn.
- Có những từ không dịch trọn vẹn, chỉ có thể cảm được.
Nghĩa 2: Thể thơ thường dùng làm lời của các khúc nhạc, không hạn định số chữ, số câu, câu ngắn xen kẽ với câu dài tuỳ theo tiết tấu, và vần thường ở cuối câu.
1
Học sinh tiểu học
- Bà hát điệu ca trù theo lời từ mềm mại.
- Cô dạy em đọc phần từ trong bài hát dân gian.
- Nhạc vang lên, lời từ uyển chuyển như suối.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bản hát chầu văn có phần từ dạt dào cảm xúc.
- Nhà thơ viết từ để ghép vào điệu nhạc cổ.
- Tiết tấu thay đổi khiến câu từ dài ngắn đan xen.
3
Người trưởng thành
- Bài ca ấy xây trên thể từ cổ truyền.
- Trong canh hát cửa đình, phần từ dẫn nhịp cho nhạc công.
- Những câu từ vần cuối chạm nhau, kéo người nghe vào cõi say.
- Tác giả dùng thể từ để nới biên độ cảm xúc, mặc ý nhạc đưa.
Nghĩa 3: Bỏ không nhìn nhận, tự coi là không có quan hệ, không có trách nhiệm gì nữa đối với người nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Ông giận quá nên từ luôn người bạn cũ.
- Cậu bé buồn vì anh họ nói sẽ từ cậu.
- Cô ấy không muốn bị ai từ mình cả.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chỉ vì hiểu lầm mà họ định từ nhau.
- Cậu dọa sẽ từ người bạn thân sau cuộc cãi vã.
- Không nên vội vàng từ người đã xin lỗi.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy tuyên bố sẽ từ người bội tín.
- Một câu nói nông nổi có thể khiến ta bị họ từ cả đời.
- Khi tự ái quá lớn, người ta dễ từ nhau để khỏi nhìn lại vết thương.
- Bị người thân từ, nhiều người mới thấm giá của sự lắng nghe.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Thôi không nhận làm một chức vụ nào đó nữa.
Nghĩa 5: (dùng trong câu có ý phủ định; kết hợp hạn chế). Không chịu nhận lấy về mình.
1
Học sinh tiểu học
- Em không từ lỗi của mình.
- Bạn ấy chẳng từ phần việc được giao.
- Cô không để trò từ trách nhiệm trực nhật.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu không hề từ công lao mình đã góp.
- Nhóm không từ nhiệm vụ khó chỉ vì sợ.
- Cô ấy đâu có từ phần thưởng xứng đáng.
3
Người trưởng thành
- Tôi không từ sai sót thuộc về mình.
- Anh ta chẳng hề từ phần trách nhiệm trước tập thể.
- Cô không từ cơ hội sửa sai, nên công việc cứu vãn được.
- Nhận phần thua về mình, anh không từ, và đội bóng nể trọng.
Nghĩa 6: (dùng trong câu có ý phủ định; kết hợp hạn chế). Chối ra, tránh không đụng đến hoặc không dùng đến.
1
Học sinh tiểu học
- Em không từ lỗi của mình.
- Bạn ấy chẳng từ phần việc được giao.
- Cô không để trò từ trách nhiệm trực nhật.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu không hề từ công lao mình đã góp.
- Nhóm không từ nhiệm vụ khó chỉ vì sợ.
- Cô ấy đâu có từ phần thưởng xứng đáng.
3
Người trưởng thành
- Tôi không từ sai sót thuộc về mình.
- Anh ta chẳng hề từ phần trách nhiệm trước tập thể.
- Cô không từ cơ hội sửa sai, nên công việc cứu vãn được.
- Nhận phần thua về mình, anh không từ, và đội bóng nể trọng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các đơn vị ngôn ngữ hoặc khi nói về việc từ bỏ một điều gì đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ các đơn vị ngôn ngữ hoặc trong các văn bản về ngôn ngữ học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để chỉ thể thơ hoặc khi diễn tả sự từ bỏ trong các tác phẩm văn học.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong ngữ cảnh ngôn ngữ học hoặc âm nhạc.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng khi dùng trong ngữ cảnh học thuật hoặc văn bản chính thức.
- Thể hiện sự bình thường, trung tính khi dùng trong giao tiếp hàng ngày.
- Phong cách nghệ thuật khi dùng để chỉ thể thơ trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần chỉ rõ đơn vị ngôn ngữ hoặc khi nói về việc từ bỏ một điều gì đó.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến ngôn ngữ hoặc từ bỏ.
- Có thể gây nhầm lẫn nếu không rõ ngữ cảnh sử dụng, đặc biệt khi từ có nhiều nghĩa khác nhau.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác nếu không chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt tinh tế với "bỏ" khi nói về việc từ bỏ, vì "từ" thường mang ý nghĩa trang trọng hơn.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ, bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: "từ ngữ", "từ điển"). Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ (ví dụ: "từ bỏ", "từ chối").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với tính từ, lượng từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng từ, bổ ngữ.
