Lẫy

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bộ phận của nỏ hay bẫy dùng để bật dậy phóng tên hay để sập bẫy. (ít dùng). Lẩy.
Ví dụ: Anh đừng chạm vào lẫy, bẫy sẽ sập.
2.
động từ
(Trẻ nhỏ) tự lật được người, chuyển từ nằm ngửa sang nằm sấp.
Ví dụ: Bé đã lẫy, cả nhà nhẹ nhõm.
3.
động từ
(phương ngữ). Dỗi.
4.
tính từ
(Răng) mọc lệch, nhô một phần ra khỏi hàng.
Ví dụ: Tôi có một chiếc răng lẫy khá rõ.
Nghĩa 1: Bộ phận của nỏ hay bẫy dùng để bật dậy phóng tên hay để sập bẫy. (ít dùng). Lẩy.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú thợ săn kéo lẫy, chiếc bẫy sập xuống.
  • Thầy chỉ cho chúng em cái lẫy của nỏ trên tranh.
  • Bạn chớ chạm vào lẫy kẻo bẫy bật mạnh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người thợ săn chỉ cần khẽ chạm vào lẫy, chiếc bẫy lập tức khép lại.
  • Cái lẫy là phần giữ và nhả lực, quyết định mũi tên có phóng đi hay không.
  • Trong bảo tàng, mình thấy lẫy nỏ nhỏ mà tinh vi.
3
Người trưởng thành
  • Anh đừng chạm vào lẫy, bẫy sẽ sập.
  • Lẫy giữ im lặng cho đến khoảnh khắc sức nén đủ đầy rồi buông phựt như tiếng thở dài của gỗ.
  • Người thợ chỉnh lẫy bằng ngón tay quen nghề, cảm được độ nảy như đo nhịp tim của công cụ.
  • Trong câu chuyện chiến trận xưa, cái lẫy nhỏ xíu lại mở cả cuộc tấn công.
Nghĩa 2: (Trẻ nhỏ) tự lật được người, chuyển từ nằm ngửa sang nằm sấp.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé biết lẫy rồi, ai cũng vỗ tay.
  • Bé nằm nôi, chợt lẫy một cái rất nhanh.
  • Mẹ đặt gối mềm để bé lẫy an toàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thấy em họ vừa lẫy, mình bỗng hiểu thêm về những bước phát triển đầu đời.
  • Em bé xoay người, lẫy một vòng rồi nằm sấp, mắt tròn xoe nhìn mọi người.
  • Khoảnh khắc bé lẫy thành công, cả nhà như vỡ òa.
3
Người trưởng thành
  • Bé đã lẫy, cả nhà nhẹ nhõm.
  • Một cái lẫy vụng về báo hiệu cơ thể con đang thăm dò thế giới.
  • Mỗi lần con lẫy, thời gian như đánh dấu thêm một nấc trưởng thành.
  • Từ cú lẫy đầu tiên, cha mẹ học cách lùi lại để con tự khám phá.
Nghĩa 3: (phương ngữ). Dỗi.
Nghĩa 4: (Răng) mọc lệch, nhô một phần ra khỏi hàng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu bé có cái răng cửa hơi lẫy.
  • Bạn nhỏ cười, lộ chiếc răng lẫy dễ thương.
  • Bác sĩ nói răng lẫy cần chăm vệ sinh kỹ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nụ cười đẹp nhưng chiếc răng khểnh hơi lẫy khiến bạn ấy hay ngại.
  • Răng lẫy làm mình cắn trúng môi khi ăn bánh mì giòn.
  • Bạn đến khám vì răng lẫy chọc vào má, nói chuyện hơi vấp.
3
Người trưởng thành
  • Tôi có một chiếc răng lẫy khá rõ.
  • Chiếc răng lẫy tạo nên nét riêng, vừa duyên vừa bất tiện.
  • Bác sĩ bảo răng lẫy nếu không chỉnh, lâu ngày dễ lệch khớp cắn.
  • Cười trước gương, tôi phân vân giữa giữ nét răng lẫy và tìm đến niềng răng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bộ phận của nỏ hay bẫy dùng để bật dậy phóng tên hay để sập bẫy. (ít dùng). Lẩy.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lẫy Trung tính, mang sắc thái cổ xưa, ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại. Ví dụ: Anh đừng chạm vào lẫy, bẫy sẽ sập.
lẩy Trung tính, là biến thể hoặc từ đồng nghĩa rất gần, ít dùng, mang sắc thái cổ xưa. Ví dụ: Cái lẩy của bẫy chuột rất nhạy.
Nghĩa 2: (Trẻ nhỏ) tự lật được người, chuyển từ nằm ngửa sang nằm sấp.
Nghĩa 3: (phương ngữ). Dỗi.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lẫy Khẩu ngữ, mang sắc thái địa phương, chỉ trạng thái giận hờn nhẹ. Ví dụ:
dỗi Trung tính, phổ biến, dùng trong giao tiếp hàng ngày, chỉ trạng thái giận hờn nhẹ. Ví dụ: Cô bé dỗi vì không được mua kẹo.
Nghĩa 4: (Răng) mọc lệch, nhô một phần ra khỏi hàng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động của trẻ nhỏ khi tự lật người hoặc khi ai đó dỗi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả hành động cụ thể của trẻ nhỏ hoặc trong ngữ cảnh văn hóa địa phương.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về trẻ nhỏ hoặc tâm trạng dỗi hờn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Ít dùng, trừ khi nói về bộ phận của nỏ hay bẫy.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thân mật, gần gũi khi nói về trẻ nhỏ hoặc tâm trạng dỗi.
  • Phong cách khẩu ngữ, thường không trang trọng.
  • Có thể mang sắc thái hài hước hoặc trìu mến.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động của trẻ nhỏ hoặc tâm trạng dỗi trong giao tiếp hàng ngày.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật nếu không phù hợp ngữ cảnh.
  • Có thể thay thế bằng từ "dỗi" khi chỉ tâm trạng, hoặc "lật" khi chỉ hành động của trẻ nhỏ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "lẩy" trong một số ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "dỗi" ở chỗ "lẫy" có thể chỉ hành động cụ thể của trẻ nhỏ.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lẫy" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ tùy theo ngữ cảnh. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là động từ, nó thường làm vị ngữ; khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lẫy" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "lẫy" thường đứng sau các từ chỉ định như "cái" hoặc "một". Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ. Khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Lẫy" có thể kết hợp với các danh từ chỉ bộ phận như "nỏ", "bẫy" khi là danh từ; với các trạng từ chỉ mức độ như "rất" khi là tính từ; và với các đại từ nhân xưng khi là động từ.