Lắt lẻo

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở trạng thái đung đưa trên cao do không được cố định chắc vào điểm tựa.
Ví dụ: - Cửa sổ tầng gác lắp tạm, gió giật là lắc lư lắt lẻo.
Nghĩa: Ở trạng thái đung đưa trên cao do không được cố định chắc vào điểm tựa.
1
Học sinh tiểu học
  • - Chiếc xích đu cũ treo lắt lẻo trên cành cây.
  • - Bóng đèn trước hiên nhà đung đưa lắt lẻo theo gió.
  • - Cái tổ chim lắt lẻo trên nhánh mỏng, trông chênh vênh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Tấm biển lớp học buộc vội, gió thổi là lắc lư lắt lẻo trên khung cửa.
  • - Cầu tre bắc qua mương, ván giữa bị tuột đinh nên lắt lẻo mỗi bước đi.
  • - Anten trên mái nhà bị bão quật, còn bám một ốc nên treo lắt lẻo nhìn mà thót tim.
3
Người trưởng thành
  • - Cửa sổ tầng gác lắp tạm, gió giật là lắc lư lắt lẻo.
  • - Biển quảng cáo móc bằng sợi dây mòn, treo lắt lẻo giữa phố, nghe kẽo kẹt mỗi khi xe chạy qua.
  • - Cái máng nước lâu ngày không siết ốc, lắt lẻo dọc mái tôn, như chỉ chờ một cơn gió mạnh để rơi.
  • - Đèn lồng cuối ngõ đứt nửa dây, lắt lẻo trong mưa, ánh đỏ chao qua chao lại trên nền nước.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái đung đưa trên cao do không được cố định chắc vào điểm tựa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lắt lẻo Diễn tả trạng thái không vững vàng, dễ đổ hoặc rơi, thường mang sắc thái lo lắng, bất an. Ví dụ: - Cửa sổ tầng gác lắp tạm, gió giật là lắc lư lắt lẻo.
chênh vênh Diễn tả trạng thái không vững vàng, dễ đổ, thường ở vị trí cao, mang sắc thái lo lắng, bất an. Ví dụ: Cầu khỉ chênh vênh qua suối.
lủng lẳng Diễn tả trạng thái treo không chắc chắn, đung đưa qua lại, mang sắc thái trung tính đến hơi bất cẩn. Ví dụ: Chùm chìa khóa lủng lẳng trên tay.
vững chắc Diễn tả trạng thái kiên cố, không dễ bị lung lay hay đổ vỡ, mang sắc thái tích cực, khẳng định. Ví dụ: Nền móng vững chắc.
chắc chắn Diễn tả trạng thái không lung lay, được cố định chặt, có độ tin cậy cao, mang sắc thái khẳng định. Ví dụ: Cột nhà được đóng chắc chắn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái không ổn định của vật thể.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả cụ thể trong các bài viết về kỹ thuật hoặc xây dựng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác bất an hoặc không chắc chắn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Có thể dùng trong mô tả kỹ thuật về trạng thái của các cấu trúc hoặc vật liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác không an toàn, bất ổn.
  • Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương hơn là văn viết chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không ổn định hoặc nguy hiểm tiềm tàng.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức nếu có từ thay thế phù hợp hơn.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả vật lý hơn là trừu tượng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái không ổn định khác như "lung lay".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc cụm danh từ mà nó miêu tả; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất lắt lẻo", "không lắt lẻo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các danh từ chỉ vật thể có thể đung đưa như "cầu", "ghế"; có thể kết hợp với phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".