Kèm
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Cùng có, cùng tồn tại, cùng đi theo với cái chính, cái chủ yếu.
Ví dụ:
Hóa đơn có kèm biên nhận thanh toán.
2.
động từ
Theo liền bên cạnh nhằm không để cho hoạt động tự do.
Ví dụ:
Lực lượng an ninh kèm đối tượng trong suốt quá trình di chuyển.
3.
động từ
Gần gũi để dìu dắt, để dạy bảo thêm.
Ví dụ:
Tôi kèm cậu ấy ôn lại nền tảng trước kỳ phỏng vấn.
Nghĩa 1: Cùng có, cùng tồn tại, cùng đi theo với cái chính, cái chủ yếu.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ mua bánh kèm ít trái cây.
- Con viết bài, kèm vẽ một bức tranh nhỏ.
- Cô phát vở kèm lời dặn học bài.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy nộp bài luận kèm bản thuyết trình ngắn.
- Học bổng này kèm điều kiện giữ điểm trung bình khá.
- Bức thư xin lỗi kèm món quà nhỏ cho bạn.
3
Người trưởng thành
- Hóa đơn có kèm biên nhận thanh toán.
- Hợp đồng kèm nhiều điều khoản ràng buộc khiến tôi phải đọc kỹ.
- Tin vui kèm chút lo âu: cơ hội lớn nhưng áp lực cũng không nhỏ.
- Lời mời dự tiệc kèm yêu cầu xác nhận, lịch của tôi lại chật kín.
Nghĩa 2: Theo liền bên cạnh nhằm không để cho hoạt động tự do.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn hậu vệ chạy kèm tiền đạo đội bạn.
- Cô giáo nhắc chúng tớ kèm bóng khi chơi đá cầu.
- Anh trai đi kèm em bé để không chạy lung tung.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hậu vệ chọn kèm người thay vì kèm khu vực.
- Bảo vệ đi kèm đoàn khách để tránh lạc nhóm.
- Trọng tài nhắc cầu thủ không kéo áo khi kèm đối thủ.
3
Người trưởng thành
- Lực lượng an ninh kèm đối tượng trong suốt quá trình di chuyển.
- Khi thương thảo, tôi luôn kèm sát thông tin rò rỉ để tránh bất ngờ.
- Nhân viên mới được quản lý kèm chặt tuần đầu để nắm quy trình.
- Ở giải đấu đường phố, cầu thủ lão luyện chỉ cần một pha xoay người là thoát kèm.
Nghĩa 3: Gần gũi để dìu dắt, để dạy bảo thêm.
1
Học sinh tiểu học
- Cô kèm em luyện đọc mỗi chiều.
- Mẹ kèm con làm toán ở nhà.
- Anh kèm em tập bơi ở hồ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy kèm thêm buổi tối để mình nắm chắc kiến thức.
- Chị họ kèm em phát âm tiếng Anh cho chuẩn hơn.
- Huấn luyện viên kèm riêng vài động tác khó trước khi thi.
3
Người trưởng thành
- Tôi kèm cậu ấy ôn lại nền tảng trước kỳ phỏng vấn.
- Người thầy tốt không chỉ dạy, mà còn kèm từng bước để trò tự tin.
- Bạn già kèm tôi tập thở, nhờ thế cơn lo lắng dịu xuống.
- Trong nhóm, ai yếu mảng nào sẽ được người mạnh hơn kèm sát phần đó.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cùng có, cùng tồn tại, cùng đi theo với cái chính, cái chủ yếu.
Từ đồng nghĩa:
đi kèm kèm theo đính kèm
Từ trái nghĩa:
tách rời bỏ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kèm | Trung tính, diễn tả sự gắn liền, bổ sung hoặc đi kèm một cách tự nhiên. Ví dụ: Hóa đơn có kèm biên nhận thanh toán. |
| đi kèm | Trung tính, diễn tả sự đi theo, gắn liền. Ví dụ: Sản phẩm này thường đi kèm với sách hướng dẫn. |
| kèm theo | Trung tính, diễn tả sự gắn liền, bổ sung. Ví dụ: Hồ sơ xin việc cần kèm theo bản sao chứng minh thư. |
| đính kèm | Trung tính, thường dùng trong văn bản, email. Ví dụ: Tôi đã đính kèm tài liệu vào email. |
| tách rời | Trung tính, diễn tả sự chia cắt, không gắn liền. Ví dụ: Các bộ phận này có thể tách rời dễ dàng. |
| bỏ | Trung tính, diễn tả hành động loại bỏ, không bao gồm. Ví dụ: Bạn có thể bỏ phần phụ lục này. |
Nghĩa 2: Theo liền bên cạnh nhằm không để cho hoạt động tự do.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kèm | Trung tính đến hơi tiêu cực, diễn tả sự kiểm soát, hạn chế tự do. Ví dụ: Lực lượng an ninh kèm đối tượng trong suốt quá trình di chuyển. |
| giám sát | Trung tính, trang trọng, diễn tả việc theo dõi chặt chẽ. Ví dụ: Người quản lý giám sát chặt chẽ công việc của nhân viên. |
| canh chừng | Khẩu ngữ, diễn tả sự theo dõi cẩn thận. Ví dụ: Mẹ dặn tôi canh chừng em bé. |
| quản thúc | Trang trọng, diễn tả sự hạn chế tự do nghiêm ngặt. Ví dụ: Anh ta bị quản thúc tại gia. |
| buông lỏng | Trung tính, diễn tả sự thiếu kiểm soát, cho phép tự do. Ví dụ: Chính quyền đã buông lỏng quản lý. |
| thả | Trung tính, diễn tả hành động cho phép tự do. Ví dụ: Họ đã thả tù nhân. |
| cho phép | Trung tính, diễn tả sự chấp thuận hành động tự do. Ví dụ: Cha mẹ cho phép con đi chơi. |
Nghĩa 3: Gần gũi để dìu dắt, để dạy bảo thêm.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kèm | Tích cực, diễn tả sự hỗ trợ, hướng dẫn, giáo dục. Ví dụ: Tôi kèm cậu ấy ôn lại nền tảng trước kỳ phỏng vấn. |
| hướng dẫn | Trung tính, diễn tả việc chỉ bảo, chỉ dẫn. Ví dụ: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập. |
| dạy bảo | Trung tính, có sắc thái khuyên răn, giáo dục. Ví dụ: Cha mẹ luôn dạy bảo con cái điều hay lẽ phải. |
| dìu dắt | Trang trọng, diễn tả sự giúp đỡ, dẫn dắt người yếu hơn. Ví dụ: Người thầy đã dìu dắt nhiều thế hệ học trò. |
| bỏ mặc | Trung tính, có sắc thái tiêu cực, diễn tả sự không quan tâm, không giúp đỡ. Ví dụ: Anh ta đã bỏ mặc gia đình. |
| phó mặc | Trung tính, diễn tả sự giao phó hoàn toàn, không can thiệp. Ví dụ: Cô ấy phó mặc mọi chuyện cho số phận. |
| mặc kệ | Khẩu ngữ, diễn tả sự thờ ơ, không quan tâm. Ví dụ: Anh ta mặc kệ lời khuyên của mọi người. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc đi cùng hoặc theo sát ai đó để hỗ trợ hoặc giám sát.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi cần diễn đạt việc có thêm một yếu tố phụ trợ hoặc giám sát trong các báo cáo, bài viết.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả sự đồng hành hoặc hỗ trợ trong các tác phẩm văn học.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi nói về việc giám sát hoặc hỗ trợ trong các quy trình kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự hỗ trợ, giám sát hoặc đồng hành.
- Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
- Thường mang sắc thái tích cực khi nói về sự giúp đỡ hoặc hướng dẫn.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hiện diện của một yếu tố phụ trợ hoặc giám sát.
- Tránh dùng khi không có yếu tố chính để kèm theo.
- Thường đi kèm với các từ chỉ người hoặc vật được hỗ trợ hoặc giám sát.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "theo" khi chỉ sự đi cùng, nhưng "kèm" nhấn mạnh hơn vào sự hỗ trợ hoặc giám sát.
- Chú ý không dùng "kèm" khi không có yếu tố chính để đi kèm.
- Để dùng tự nhiên, cần xác định rõ yếu tố chính và yếu tố kèm theo trong câu.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "theo", "bên".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "kèm theo", "kèm bên".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, đại từ, và phó từ, ví dụ: "kèm theo sách", "kèm bên anh".
