Kệch cỡm
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Khó coi, khó nghe do thiếu hẳn sự phối hợp hài hoà giữa các yếu tố, các bộ phận hoặc do không phù hợp với xung quanh.
Ví dụ:
Bức tượng dát vàng đặt giữa vườn quê trông kệch cỡm.
Nghĩa: Khó coi, khó nghe do thiếu hẳn sự phối hợp hài hoà giữa các yếu tố, các bộ phận hoặc do không phù hợp với xung quanh.
1
Học sinh tiểu học
- Cái váy loè loẹt ấy trông thật kệch cỡm giữa lớp học.
- Cậu đội mũ cao bồi đi dự lễ chào cờ nên nhìn kệch cỡm.
- Căn phòng nhỏ mà treo đèn chùm quá to, nom kệch cỡm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đeo giày thể thao với áo dài khiến tổng thể trông kệch cỡm.
- Giọng hát cố gắng gằn mạnh ở bài ru con nghe kệch cỡm, mất hết sự êm dịu.
- Cậu ấy dùng quá nhiều hiệu ứng trong bài thuyết trình nên mọi thứ trở nên kệch cỡm.
3
Người trưởng thành
- Bức tượng dát vàng đặt giữa vườn quê trông kệch cỡm.
- Chiếc xe bóng loáng đỗ trước căn nhà lụp xụp khiến cảnh quan trở nên kệch cỡm, như một mảnh ghép lạc chỗ.
- Những lời tâng bốc quá đà nghe kệch cỡm, làm người ta ngại ngùng hơn là vui.
- Bữa tiệc trang trí cầu kỳ ở quán nhỏ ấm cúng hoá ra kệch cỡm, vì không hợp không khí thân mật.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khó coi, khó nghe do thiếu hẳn sự phối hợp hài hoà giữa các yếu tố, các bộ phận hoặc do không phù hợp với xung quanh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kệch cỡm | Diễn tả sự thiếu thẩm mỹ, thô thiển, hoặc không phù hợp một cách rõ rệt, gây cảm giác khó chịu, chê bai. Ví dụ: Bức tượng dát vàng đặt giữa vườn quê trông kệch cỡm. |
| lố bịch | Tiêu cực, chỉ sự không phù hợp, quá mức gây cười hoặc khó chịu, thường mang tính chất phô trương. Ví dụ: Cách ăn mặc lố bịch của anh ta khiến mọi người phải ngoái nhìn. |
| hài hoà | Trung tính, chỉ sự cân đối, phối hợp nhịp nhàng giữa các yếu tố, tạo cảm giác dễ chịu. Ví dụ: Bố cục của bức tranh rất hài hòa, dễ nhìn. |
| thanh lịch | Tích cực, chỉ vẻ đẹp tinh tế, sang trọng, có phong thái tao nhã, phù hợp. Ví dụ: Cô ấy luôn giữ được vẻ thanh lịch dù trong hoàn cảnh nào. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc chê bai một hành động, trang phục hoặc lời nói không phù hợp.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính phê phán hoặc bình luận xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả nhân vật hoặc tình huống nhằm tạo ấn tượng mạnh về sự không hài hòa.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự chê bai, phê phán, thường mang sắc thái tiêu cực.
- Thuộc phong cách khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không phù hợp hoặc thiếu hài hòa.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hành động, trang phục hoặc lời nói.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "lố bịch" nhưng "kệch cỡm" nhấn mạnh vào sự không hài hòa.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai hoặc gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất kệch cỡm", "quá kệch cỡm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".
