Vô duyên

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Không có duyên, thiếu những gì tế nhị, đáng yêu, làm cho không có gì hấp dẫn.
Ví dụ: Anh ấy buông một câu đùa vô duyên giữa buổi họp.
2.
tính từ
(cũ). Không có duyên trời định để có thể có được quan hệ tình duyên gắn bó với nhau.
3.
tính từ
Không có duyên số tốt, số phận dành cho toàn những chuyện không may.
Ví dụ: Dạo này tôi vô duyên với mọi kế hoạch, cứ sát giờ là có việc gãy ngang.
Nghĩa 1: Không có duyên, thiếu những gì tế nhị, đáng yêu, làm cho không có gì hấp dẫn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy trêu to quá, nghe vô duyên lắm.
  • Kể chuyện mà chen tiếng cười kì lạ, thấy vô duyên.
  • Đùa về bạn đang buồn như thế là vô duyên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nói chen vào lúc người khác đang phát biểu dễ bị xem là vô duyên.
  • Đăng bức ảnh dìm bạn lên mạng để câu vui là khá vô duyên.
  • Khen chê ngoại hình người khác trước đám đông thường thành vô duyên, dù không cố ý.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy buông một câu đùa vô duyên giữa buổi họp.
  • Có những nụ cười tưởng thân thiện nhưng lại vô duyên vì không đúng chỗ, không đúng lúc.
  • Khi thiếu tinh tế, sự thẳng thắn dễ trượt thành vô duyên, để lại dư vị ngượng ngập.
  • Cái vô duyên đôi khi không nằm ở lời nói, mà ở cách người ta phớt lờ cảm xúc của người đối diện.
Nghĩa 2: (cũ). Không có duyên trời định để có thể có được quan hệ tình duyên gắn bó với nhau.
Nghĩa 3: Không có duyên số tốt, số phận dành cho toàn những chuyện không may.
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm nay con thấy vô duyên ghê, đi đâu cũng gặp xui.
  • Trời mưa đúng lúc con quên áo mưa, thiệt vô duyên.
  • Bạn ấy bảo dạo này mình vô duyên, làm gì cũng trục trặc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cả ngày đen đủi, mình đùa là chắc vô duyên với may mắn rồi.
  • Đăng nhập mấy lần đều lỗi, thấy mình vô duyên với công nghệ quá.
  • Đi muộn một chút là lỡ chuyến xe, thật vô duyên với lịch trình.
3
Người trưởng thành
  • Dạo này tôi vô duyên với mọi kế hoạch, cứ sát giờ là có việc gãy ngang.
  • Có người tài năng nhưng vô duyên với thời thế, cơ hội cứ lướt qua như gió.
  • Cái vô duyên của vận hạn nằm ở chỗ nó đến đúng điểm yếu nhất của mình.
  • Đôi lúc ta tưởng kém cỏi, nhưng hóa ra chỉ vô duyên với may mắn, cần kiên nhẫn thêm.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc nhận xét về hành vi, lời nói thiếu tế nhị, không phù hợp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất bình luận xã hội hoặc văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để miêu tả nhân vật hoặc tình huống nhằm tạo ra sự đối lập hoặc hài hước.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích hoặc chê bai.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Có thể mang tính hài hước hoặc châm biếm trong một số ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu tế nhị hoặc không phù hợp của một hành vi hay lời nói.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc khi cần giữ phép lịch sự.
  • Có thể thay thế bằng các từ như "không tế nhị" hoặc "không phù hợp" trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm hoặc xúc phạm nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "không duyên dáng" ở chỗ "vô duyên" nhấn mạnh vào sự thiếu tế nhị hơn là vẻ bề ngoài.
  • Cần chú ý đến ngữ điệu và ngữ cảnh để tránh gây phản cảm.
kém duyên thô lỗ cục cằn cộc lốc vô ý khiếm nhã bất lịch sự nhạt nhẽo tẻ nhạt khô khan

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới