Huỷ diệt

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Diệt hoàn toàn và trong một phạm vi rộng lớn.
Ví dụ: Vụ nổ ấy huỷ diệt cả khu công nghiệp.
Nghĩa: Diệt hoàn toàn và trong một phạm vi rộng lớn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cơn bão mạnh có thể huỷ diệt cả vườn chuối của làng.
  • Lửa rừng bùng lên, huỷ diệt nhiều tổ chim nhỏ.
  • Nếu ném rác bừa bãi, chúng ta có thể huỷ diệt môi trường sống của cá trong ao.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiến tranh có thể huỷ diệt không chỉ nhà cửa mà còn cả ký ức của một thành phố.
  • Loài xâm lấn phát triển nhanh, đe doạ huỷ diệt hệ sinh thái bản địa.
  • Khai thác rừng vô tội vạ dần huỷ diệt lá chắn xanh của miền núi.
3
Người trưởng thành
  • Vụ nổ ấy huỷ diệt cả khu công nghiệp.
  • Một quyết định sai lầm, nếu cố chấp theo đuổi, có thể âm thầm huỷ diệt những mối quan hệ quý giá.
  • Khi lòng tham lấn át, nó có sức huỷ diệt những nguyên tắc mà ta từng tin là bất biến.
  • Nếu không kịp thời chuyển đổi, biến đổi khí hậu sẽ huỷ diệt những bờ biển từng che chở làng mạc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Diệt hoàn toàn và trong một phạm vi rộng lớn.
Từ đồng nghĩa:
tiêu diệt xoá sổ
Từ trái nghĩa:
bảo tồn duy trì
Từ Cách sử dụng
huỷ diệt Mạnh mẽ, tiêu cực, trang trọng, thường dùng để chỉ sự phá hủy quy mô lớn, triệt để. Ví dụ: Vụ nổ ấy huỷ diệt cả khu công nghiệp.
tiêu diệt Mạnh mẽ, trung tính, trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh chiến tranh, dịch bệnh hoặc loại bỏ hoàn toàn một thế lực. Ví dụ: Quân đội đã tiêu diệt toàn bộ lực lượng địch.
xoá sổ Mạnh mẽ, dứt khoát, trang trọng, nhấn mạnh sự loại bỏ hoàn toàn, không còn dấu vết. Ví dụ: Dịch bệnh có nguy cơ xoá sổ nhiều loài động vật hoang dã.
bảo tồn Tích cực, trang trọng, dùng để giữ gìn, bảo vệ khỏi sự mất mát hoặc hủy hoại. Ví dụ: Chúng ta cần bảo tồn các di sản văn hóa của dân tộc.
duy trì Trung tính, trang trọng, dùng để giữ cho một trạng thái, sự tồn tại được tiếp diễn. Ví dụ: Chính phủ nỗ lực duy trì hòa bình và ổn định trong khu vực.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả các thảm họa lớn hoặc tác động tiêu cực nghiêm trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hiệu ứng mạnh mẽ, nhấn mạnh sự tàn phá.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu về môi trường, quân sự hoặc khoa học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác mạnh mẽ, nghiêm trọng và tiêu cực.
  • Thường dùng trong văn viết và nghệ thuật để nhấn mạnh mức độ tàn phá.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phá hủy hoàn toàn và trên diện rộng.
  • Tránh dùng trong các tình huống nhẹ nhàng hoặc không nghiêm trọng.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "tàn phá" trong một số ngữ cảnh nhẹ hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tàn phá" nhưng "huỷ diệt" mang tính triệt để hơn.
  • Chú ý không dùng từ này trong các ngữ cảnh không phù hợp để tránh gây hiểu lầm về mức độ nghiêm trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "huỷ diệt hoàn toàn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ (như "hoàn toàn"), danh từ (như "kẻ thù"), hoặc cụm danh từ (như "môi trường sống").