Triệt hạ

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Phá hủy hoàn toàn trên cả một vùng.
Ví dụ: Bão dữ tràn qua, triệt hạ cả vùng ven biển chỉ còn lại mái tôn lật ngửa.
Nghĩa: Phá hủy hoàn toàn trên cả một vùng.
1
Học sinh tiểu học
  • Sau cơn bão lớn, gió đã triệt hạ cả vườn chuối của làng.
  • Lửa lan nhanh, triệt hạ dãy nhà gỗ cũ ven sông.
  • Sâu bệnh tràn vào, triệt hạ ruộng rau của bác nông dân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trận lũ bất ngờ gần như triệt hạ cả khu chợ ven suối, để lại bùn đất ngổn ngang.
  • Đội thi công triệt hạ khu nhà xưởng xuống cấp để làm công viên mới.
  • Dịch sâu róm lan rộng, triệt hạ rừng thông trên triền đồi.
3
Người trưởng thành
  • Bão dữ tràn qua, triệt hạ cả vùng ven biển chỉ còn lại mái tôn lật ngửa.
  • Chiến dịch triệt hạ ổ buôn lậu đã quét sạch cả mạng lưới hoạt động trong khu vực.
  • Cơn hạn kéo dài triệt hạ mùa màng, để lại những thửa ruộng nứt nẻ như da cá sấu.
  • Một quyết định sai lầm có thể triệt hạ cả hệ sinh thái nhỏ của một doanh nghiệp, từ khách hàng đến chuỗi cung ứng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Phá hủy hoàn toàn trên cả một vùng.
Từ đồng nghĩa:
tiêu diệt hủy diệt xóa sổ
Từ trái nghĩa:
xây dựng bảo vệ phục hồi
Từ Cách sử dụng
triệt hạ Mạnh mẽ, dứt khoát, thường dùng trong ngữ cảnh chiến tranh, thiên tai hoặc hành động có tính hủy diệt quy mô lớn. Ví dụ: Bão dữ tràn qua, triệt hạ cả vùng ven biển chỉ còn lại mái tôn lật ngửa.
tiêu diệt Mạnh mẽ, dứt khoát, thường dùng trong ngữ cảnh chiến tranh, đấu tranh hoặc loại bỏ triệt để. Ví dụ: Quân đội đã tiêu diệt toàn bộ căn cứ địch.
hủy diệt Mạnh mẽ, trang trọng, thường dùng để chỉ sự phá hủy quy mô lớn, có tính chất tàn khốc. Ví dụ: Trận động đất đã hủy diệt cả một thành phố.
xóa sổ Mạnh mẽ, dứt khoát, thường dùng để chỉ sự loại bỏ hoàn toàn, không để lại dấu vết. Ví dụ: Dịch bệnh đã xóa sổ nhiều loài động vật quý hiếm.
xây dựng Trung tính, tích cực, dùng để chỉ hành động tạo ra cái mới, phát triển. Ví dụ: Họ đang xây dựng một cây cầu mới.
bảo vệ Tích cực, trung tính, dùng để chỉ hành động giữ gìn, che chở để không bị hư hại. Ví dụ: Chúng ta cần bảo vệ môi trường sống.
phục hồi Tích cực, trung tính, dùng để chỉ hành động khôi phục lại trạng thái ban đầu hoặc tốt hơn. Ví dụ: Chính phủ đang nỗ lực phục hồi kinh tế sau đại dịch.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về môi trường, quân sự hoặc các vấn đề xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả cảnh tàn phá hoặc xung đột.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong quân sự hoặc các báo cáo về môi trường.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự mạnh mẽ, quyết liệt.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
  • Gợi cảm giác tiêu cực, thường liên quan đến sự phá hủy.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động phá hủy có chủ đích và quy mô lớn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh nhẹ nhàng hoặc không liên quan đến sự phá hủy.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để nhấn mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "phá hủy" nhưng không nhấn mạnh quy mô.
  • Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ nghiêm trọng.
  • Đảm bảo rằng từ này phù hợp với phong cách và mục đích của văn bản.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "triệt hạ khu rừng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ địa điểm hoặc đối tượng bị phá hủy, ví dụ: "khu rừng", "công trình".
phá huỷ tiêu diệt huỷ diệt san bằng đánh đổ loại bỏ xoá sổ dẹp bỏ trấn áp đàn áp