Hưu trí

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Nghỉ làm việc có hưởng tiền cấp định kì, khi tuổi già và đã phục vụ đủ thời gian theo quy định.
Ví dụ: Cô ấy quyết định hưu trí vào cuối quý, nhẹ gánh công việc.
Nghĩa: Nghỉ làm việc có hưởng tiền cấp định kì, khi tuổi già và đã phục vụ đủ thời gian theo quy định.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông nội sắp hưu trí, mỗi tháng sẽ nhận tiền để sống.
  • Cô giáo nói mai cô hưu trí nên cả lớp tặng hoa.
  • Ba của bạn Nam hưu trí rồi, có nhiều thời gian đưa cháu đi công viên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bác bảo vệ vui lắm vì cuối năm sẽ hưu trí và có lương hưu ổn định.
  • Mẹ cô bạn em đang tính hưu trí để dành thời gian chăm sóc gia đình.
  • Khi hưu trí, cô kế toán không còn đi làm hằng ngày nhưng vẫn nhận tiền hằng tháng.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy quyết định hưu trí vào cuối quý, nhẹ gánh công việc.
  • Sau khi hưu trí, anh bắt đầu học vẽ, sống chậm mà không lo chuyện lương tháng.
  • Ông từng sợ khoảng trống sau hưu trí, rồi nhận ra đó là cơ hội nối lại những mối liên hệ đã xa.
  • Chị bảo hưu trí đúng luật không chỉ là nghỉ ngơi, mà còn là phần thưởng cho cả một đời cống hiến.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nghỉ làm việc có hưởng tiền cấp định kì, khi tuổi già và đã phục vụ đủ thời gian theo quy định.
Từ đồng nghĩa:
nghỉ hưu về hưu
Từ Cách sử dụng
hưu trí Hành động nghỉ việc chính thức, có hệ thống, gắn liền với chế độ phúc lợi xã hội (lương hưu). Mang sắc thái trung tính, trang trọng, liên quan đến quy định pháp luật và chính sách xã hội. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Cô ấy quyết định hưu trí vào cuối quý, nhẹ gánh công việc.
nghỉ hưu Trung tính, phổ biến, dùng trong cả văn nói và văn viết. Ví dụ: Ông ấy đã nghỉ hưu sau 40 năm cống hiến.
về hưu Trung tính, phổ biến, dùng trong cả văn nói và văn viết. Ví dụ: Bà tôi về hưu năm 60 tuổi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về người đã nghỉ làm việc do tuổi tác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản liên quan đến chính sách lao động, bảo hiểm xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu về quản lý nhân sự, luật lao động.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và chính thức, thường dùng trong ngữ cảnh nghiêm túc.
  • Không mang sắc thái cảm xúc mạnh, trung tính.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Dùng khi nói về việc nghỉ làm việc chính thức do tuổi tác và đủ điều kiện.
  • Tránh dùng khi nói về việc nghỉ làm tạm thời hoặc không chính thức.
  • Thường đi kèm với các từ như "chế độ", "quyền lợi" để chỉ rõ hơn về ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "nghỉ việc" hoặc "nghỉ hưu" khi không đủ điều kiện.
  • Khác biệt với "nghỉ phép" ở chỗ "hưu trí" là nghỉ vĩnh viễn và có chế độ hỗ trợ.
  • Chú ý dùng đúng trong ngữ cảnh chính thức để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã hưu trí", "sắp hưu trí".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian (đã, sắp), danh từ chỉ người (ông, bà).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...