Hưởng thụ
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Hưởng của xã hội, trong quan hệ với cống hiến.
Ví dụ:
Anh làm tròn bổn phận rồi mới yên tâm hưởng thụ phúc lợi xã hội.
Nghĩa: Hưởng của xã hội, trong quan hệ với cống hiến.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Minh nhận phần thưởng sau khi chăm ngoan, đó là hưởng thụ xứng đáng.
- Cả lớp được nghỉ lễ sau kỳ thi vất vả, ai cũng vui vì được hưởng thụ thành quả học tập.
- Bé giúp mẹ làm việc nhà rồi mới thong thả xem hoạt hình, hưởng thụ sau khi đã góp sức.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau mùa hè tham gia tình nguyện, chúng tớ càng thấy ngày hội thiếu nhi là lúc được hưởng thụ những gì cộng đồng mang lại.
- Thầy nói, khi mỗi người chịu khó học và làm, ta mới có quyền hưởng thụ dịch vụ tốt do xã hội tạo nên.
- Bạn lớp trưởng luôn nhắc: đã nhận học bổng thì dùng đúng mục đích, để việc hưởng thụ đi cùng nỗ lực cống hiến.
3
Người trưởng thành
- Anh làm tròn bổn phận rồi mới yên tâm hưởng thụ phúc lợi xã hội.
- Không ai có thể chỉ hưởng thụ tiện nghi chung mà quên trách nhiệm đóng góp.
- Thành phố càng văn minh, người dân càng rõ ràng giữa quyền hưởng thụ và nghĩa vụ cống hiến.
- Ngày lãnh lương, tôi nhớ lời cha: hưởng thụ do xã hội đem lại, nhưng đừng quên phần mình trong vòng quay lao động.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hưởng của xã hội, trong quan hệ với cống hiến.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| hưởng thụ | Trung tính đến hơi trang trọng, thường dùng khi bàn về quyền lợi, nghĩa vụ xã hội hoặc sự cân bằng giữa nhận và cho. Đôi khi có thể mang sắc thái phê phán nhẹ nếu chỉ nhấn mạnh việc nhận mà không có sự cống hiến. Ví dụ: Anh làm tròn bổn phận rồi mới yên tâm hưởng thụ phúc lợi xã hội. |
| thụ hưởng | Trang trọng, trung tính, thường dùng trong văn bản pháp lý, kinh tế hoặc khi nói về quyền lợi, nghĩa vụ. Ví dụ: Mọi công dân đều có quyền thụ hưởng các dịch vụ công cơ bản. |
| cống hiến | Trang trọng, tích cực, nhấn mạnh sự đóng góp lớn lao, tự nguyện. Ví dụ: Thế hệ trẻ cần biết cống hiến thay vì chỉ hưởng thụ. |
| đóng góp | Trung tính, tích cực, chỉ sự tham gia góp phần vào một việc chung. Ví dụ: Mỗi thành viên đều phải đóng góp vào quỹ chung của lớp. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc tận hưởng những điều tốt đẹp trong cuộc sống, như ăn uống, du lịch.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về kinh tế, xã hội, nhấn mạnh sự cân bằng giữa hưởng thụ và cống hiến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả trạng thái tận hưởng cuộc sống, thường mang tính triết lý.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tích cực, chỉ sự tận hưởng, thư giãn.
- Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc văn viết, tùy ngữ cảnh.
- Không mang tính trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh thân mật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tận hưởng, thư giãn trong cuộc sống.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nghiêm túc, trang trọng.
- Thường đi kèm với các hoạt động giải trí, nghỉ ngơi.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "hưởng lợi", cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
- Khác biệt với "cống hiến" ở chỗ nhấn mạnh vào việc nhận và tận hưởng hơn là cho đi.
- Để dùng tự nhiên, cần kết hợp với các từ chỉ hoạt động giải trí, thư giãn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hưởng thụ cuộc sống".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (cuộc sống, thành quả), phó từ (đang, sẽ), và trạng từ (một cách thoải mái).
