Hội thao

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Cuộc thao diễn về động tác kĩ thuật, chiến thuật, đội ngũ, thể thao quân sự, nhằm kiểm tra và đánh giá kết quả huấn luyện.
Ví dụ: Hội thao được mở để kiểm tra chất lượng huấn luyện của đơn vị.
Nghĩa: Cuộc thao diễn về động tác kĩ thuật, chiến thuật, đội ngũ, thể thao quân sự, nhằm kiểm tra và đánh giá kết quả huấn luyện.
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm nay đơn vị tổ chức hội thao để các chú bộ đội biểu diễn bài tập đã luyện.
  • Chúng em đứng xem hội thao và vỗ tay khi đội hình di chuyển rất đều.
  • Trong hội thao, các chú thi ném lựu đạn mô phỏng và chạy vượt chướng ngại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hội thao diễn ra trên thao trường, nơi từng tiểu đội trình diễn chiến thuật đã ôn luyện.
  • Em ấn tượng khi hội thao chấm điểm cả độ chính xác lẫn kỷ luật đội ngũ.
  • Qua buổi hội thao, chúng em hiểu hơn công sức huấn luyện vất vả của bộ đội.
3
Người trưởng thành
  • Hội thao được mở để kiểm tra chất lượng huấn luyện của đơn vị.
  • Hội thao không chỉ phô diễn kỹ thuật mà còn soi rõ tinh thần kỷ luật của cả trung đội.
  • Sau hội thao, bản báo cáo chỉ ra điểm mạnh về chiến thuật, điểm yếu ở phối hợp tổ đội.
  • Với người lính, mỗi kỳ hội thao vừa là cuộc sát hạch, vừa là ngày khẳng định danh dự.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cuộc thao diễn về động tác kĩ thuật, chiến thuật, đội ngũ, thể thao quân sự, nhằm kiểm tra và đánh giá kết quả huấn luyện.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hội thao Trang trọng, chuyên biệt quân sự; trung tính, không cảm xúc; dùng trong bối cảnh kiểm tra/biểu dương huấn luyện. Ví dụ: Hội thao được mở để kiểm tra chất lượng huấn luyện của đơn vị.
diễn tập Trung tính, quân sự; mức độ bao quát tương đương khi nhấn vào thao diễn kiểm tra. Ví dụ: Đơn vị chuẩn bị diễn tập quy mô sư đoàn.
thao diễn Trang trọng, quân sự; thiên về trình diễn kỹ chiến thuật trước kiểm tra. Ví dụ: Lữ đoàn tổ chức thao diễn bắn đạn thật.
tác chiến Trung tính, quân sự; đối lập mục đích: thực chiến thay vì luyện/diễn. Ví dụ: Đơn vị cơ động lên tuyến trước tham gia tác chiến.
huấn luyện Trung tính, quân sự; đối lập giai đoạn: quá trình rèn luyện thường xuyên, không phải cuộc thao diễn tổng hợp. Ví dụ: Tiểu đoàn đang trong đợt huấn luyện chiến sĩ mới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các báo cáo, thông báo liên quan đến hoạt động quân sự hoặc thể thao.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong quân đội và các tổ chức liên quan đến thể thao quân sự.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính thức, thường dùng trong ngữ cảnh nghiêm túc.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt trong các tài liệu quân sự hoặc thể thao chuyên nghiệp.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi đề cập đến các sự kiện kiểm tra, đánh giá trong quân đội hoặc thể thao quân sự.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến quân sự hoặc thể thao chuyên nghiệp.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên bản.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự kiện thể thao thông thường như "giải đấu" hoặc "cuộc thi".
  • Khác biệt với "hội thi" ở chỗ "hội thao" nhấn mạnh vào yếu tố kỹ thuật và chiến thuật.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh quân sự hoặc thể thao mà từ này được áp dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hội thao quốc gia", "hội thao quân sự".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (tổ chức, tham gia), và các danh từ khác (quốc gia, quân sự).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...