Thể thao

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Những hoạt động nhằm nâng cao thể lực con người, thường được tổ chức thành các hình thức trò chơi, thi đấu theo những quy tắc nhất định (nói khái quát).
Ví dụ: Tôi tập luyện thể thao hằng ngày để giữ sức khỏe.
Nghĩa: Những hoạt động nhằm nâng cao thể lực con người, thường được tổ chức thành các hình thức trò chơi, thi đấu theo những quy tắc nhất định (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Tớ rất thích thể thao vì chạy nhảy làm người khỏe hơn.
  • Buổi chiều, cả lớp ra sân chơi thể thao cùng thầy cô.
  • Cuối tuần, em xem chương trình thể thao với bố mẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thể thao giúp tụi mình xả stress sau giờ học và rèn sức bền.
  • Nhà trường tổ chức ngày hội thể thao để chúng em thi đấu công bằng theo luật.
  • Bạn Minh chọn thể thao làm cách kết bạn, vì trên sân ai cũng nói chuyện rất thoải mái.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tập luyện thể thao hằng ngày để giữ sức khỏe.
  • Thể thao không chỉ rèn thân thể, mà còn dạy ta tôn trọng luật chơi và đối thủ.
  • Khi nhịp sống dồn dập, một giờ thể thao như nút tạm dừng cho tâm trí.
  • Đi qua nhiều thất bại, tôi học được rằng thể thao là cuộc đối thoại thành thật giữa ý chí và cơ thể.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Những hoạt động nhằm nâng cao thể lực con người, thường được tổ chức thành các hình thức trò chơi, thi đấu theo những quy tắc nhất định (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thể thao Trung tính, khái quát, dùng phổ thông trong mọi ngữ cảnh Ví dụ: Tôi tập luyện thể thao hằng ngày để giữ sức khỏe.
thể dục Trung tính, phổ thông; phạm vi hẹp hơn đôi chút nhưng thay thế được đa số ngữ cảnh khái quát Ví dụ: Phong trào thể dục trong trường học ngày càng phát triển.
vận động Trung tính→hơi trang trọng khi dùng danh từ khái quát; chấp nhận được trong nhiều văn bản chính thống Ví dụ: Phong trào vận động quần chúng tham gia rèn luyện phát triển mạnh.
tĩnh tại Trang trọng, khái quát đối lập với hoạt động vận động; dùng trong ngữ cảnh khoa học/sức khỏe Ví dụ: Lối sống tĩnh tại làm gia tăng nguy cơ bệnh tật.
bất động Trung tính, nghĩa đối lập về vận động; dùng khái quát, đôi khi y văn Ví dụ: Tình trạng bất động kéo dài gây teo cơ.
an toạ Hán Việt, trang trọng, sắc thái văn chương; đối lập với hoạt động vận động Ví dụ: Thói quen an tọa cả ngày không tốt cho sức khỏe.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các hoạt động rèn luyện sức khỏe hoặc các môn thi đấu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng phổ biến để mô tả các sự kiện, giải đấu hoặc nghiên cứu liên quan đến sức khỏe và thể chất.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả bối cảnh hoặc nhân vật liên quan đến thể thao.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu về khoa học thể thao, giáo dục thể chất.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự năng động, tích cực và khỏe khoắn.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các hoạt động rèn luyện thể chất hoặc các môn thi đấu.
  • Tránh dùng khi không liên quan đến hoạt động thể chất hoặc thi đấu.
  • Thường đi kèm với tên môn thể thao cụ thể để chỉ rõ hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thể dục" khi chỉ các hoạt động rèn luyện không thi đấu.
  • Khác biệt với "trò chơi" ở tính chất thi đấu và quy tắc rõ ràng.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh nhầm lẫn với các hoạt động giải trí khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "môn thể thao", "giải thể thao".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "thú vị"), động từ (như "chơi"), và lượng từ (như "nhiều").
vận động rèn luyện tập luyện thi đấu tranh tài cuộc thi giải đấu trò chơi vận động viên huấn luyện viên