Đại hội
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hội nghị các đại biểu của một tổ chức, thường họp định kì, để bàn và quyết định những vấn đề quan trọng nhất.
Ví dụ:
Công đoàn công ty tổ chức đại hội để bầu ban chấp hành nhiệm kì mới.
2.
danh từ
Hội nghị lớn quy mô quốc gia hoặc quốc tế, của một ngành, một phong trào.
Ví dụ:
Thủ đô tổ chức đại hội kinh tế quốc tế với sự tham dự của nhiều đoàn đại biểu.
Nghĩa 1: Hội nghị các đại biểu của một tổ chức, thường họp định kì, để bàn và quyết định những vấn đề quan trọng nhất.
1
Học sinh tiểu học
- Chi đoàn trường em tổ chức đại hội để bầu ban cán sự mới.
- Câu lạc bộ bóng đá phường mở đại hội để thống nhất kế hoạch năm nay.
- Hợp tác xã tổ chức đại hội để nghe báo cáo và chọn người điều hành.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đại hội Liên đội diễn ra trang trọng, các bạn biểu quyết phương hướng hoạt động trong năm.
- Tại đại hội chi đoàn, mọi người thảo luận sôi nổi rồi bỏ phiếu chọn ban chấp hành.
- Câu lạc bộ sách tổ chức đại hội định kì để tổng kết thành quả và quyết định mục tiêu mới.
3
Người trưởng thành
- Công đoàn công ty tổ chức đại hội để bầu ban chấp hành nhiệm kì mới.
- Trong đại hội hội viên, những ý kiến lặng lẽ nhiều năm được đưa ra và thành nghị quyết.
- Đại hội không chỉ là thủ tục mà là lúc tổ chức soi lại mình, sửa điều chưa ổn và chọn người gánh vác.
- Khi tiếng búa khai mạc vang lên, không khí đại hội chuyển từ xã giao sang trách nhiệm.
Nghĩa 2: Hội nghị lớn quy mô quốc gia hoặc quốc tế, của một ngành, một phong trào.
1
Học sinh tiểu học
- Thành phố đăng cai đại hội thể thao toàn quốc, sân vận động rực rỡ cờ hoa.
- Bác sĩ về dự đại hội y khoa lớn nhất nước.
- Các nhà khoa học tụ họp trong đại hội khoa học quốc tế.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đại hội thể thao khu vực khai mạc long trọng, vận động viên diễu hành trong tiếng nhạc.
- Tại đại hội văn học toàn quốc, nhiều tác giả trẻ được giới thiệu tác phẩm mới.
- Nước ta đăng cai đại hội du lịch quốc tế để quảng bá hình ảnh đất nước.
3
Người trưởng thành
- Thủ đô tổ chức đại hội kinh tế quốc tế với sự tham dự của nhiều đoàn đại biểu.
- Trong đại hội văn hóa toàn quốc, những tranh luận về bảo tồn và phát triển diễn ra thẳng thắn.
- Đại hội thể thao trở thành dịp thử sức của cả nền thể thao, không chỉ một vài ngôi sao.
- Sau diễn văn bế mạc, dư âm của đại hội còn đọng lại trong các cam kết và cái bắt tay.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các cuộc họp lớn, quan trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu, báo cáo liên quan đến tổ chức sự kiện lớn.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và quy mô lớn.
- Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Dùng khi nói về các cuộc họp lớn, có tầm quan trọng và quy mô rộng.
- Tránh dùng trong các cuộc họp nhỏ, không chính thức.
- Thường đi kèm với tên tổ chức hoặc sự kiện để cụ thể hóa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "hội nghị" nếu không chú ý đến quy mô và tầm quan trọng.
- Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp với mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "đại hội thể thao", "đại hội đồng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, quốc tế), động từ (tổ chức, diễn ra), và lượng từ (một, các).
