Hội thảo

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Họp rộng rãi để bày tỏ, trao đổi ý kiến về một vấn đề.
Ví dụ: Công ty tổ chức hội thảo để bàn giải pháp cho dự án mới.
Nghĩa: Họp rộng rãi để bày tỏ, trao đổi ý kiến về một vấn đề.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngày mai, trường em có hội thảo về an toàn khi đi đường.
  • Trong hội thảo, cô giáo mời mọi người phát biểu ý kiến.
  • Em ghi chép lại những điều hay ở hội thảo khoa học dành cho thiếu nhi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lớp em tham gia hội thảo về kỹ năng học tập, ai cũng chia sẻ kinh nghiệm của mình.
  • Ở hội thảo môi trường, bạn Minh đặt câu hỏi khiến cả phòng im lặng suy nghĩ.
  • Nhờ hội thảo hướng nghiệp, mình hiểu nghề phù hợp với tính cách của bản thân.
3
Người trưởng thành
  • Công ty tổ chức hội thảo để bàn giải pháp cho dự án mới.
  • Cuộc hội thảo hôm nay mở ra nhiều góc nhìn, khiến ta thấy vấn đề không chỉ có một lối đi.
  • Tôi thích những hội thảo mà diễn giả đối thoại thẳng thắn, không chỉ trình chiếu rồi kết thúc vội.
  • Sau hội thảo, người ở lại lâu nhất thường là người chưa dứt những câu hỏi trong đầu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Họp rộng rãi để bày tỏ, trao đổi ý kiến về một vấn đề.
Từ đồng nghĩa:
toạ đàm hội luận
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hội thảo trung tính, trang trọng nhẹ; dùng trong học thuật/cơ quan; không hàm đánh giá Ví dụ: Công ty tổ chức hội thảo để bàn giải pháp cho dự án mới.
toạ đàm trung tính, trang trọng nhẹ; quy mô thường nhỏ hơn nhưng vẫn chỉ cuộc họp trao đổi ý kiến Ví dụ: Đơn vị tổ chức toạ đàm/hội thảo về chuyển đổi số.
hội luận trung tính, nghiêng học thuật/báo chí; nhấn mạnh tranh luận có định hướng Ví dụ: Chúng tôi tham dự hội luận/hội thảo về giáo dục.
hội ý trung tính, nội bộ/không công khai; quy mô hẹp, trái với tính rộng rãi Ví dụ: Ban lãnh đạo chỉ hội ý nội bộ, không tổ chức hội ý/hội thảo rộng rãi.
độc thoại trung tính, nghĩa đối lập về tính trao đổi (một chiều, không thảo luận) Ví dụ: Bài giảng biến thành độc thoại, trái với độc thoại/hội thảo cần trao đổi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các sự kiện học thuật, chuyên môn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu và sự kiện chuyên ngành.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chuyên nghiệp.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh học thuật và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi đề cập đến các sự kiện có tính chất trao đổi học thuật hoặc chuyên môn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không liên quan đến chuyên môn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "hội nghị"; hội thảo thường nhỏ hơn và tập trung vào trao đổi ý kiến.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp với mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hội thảo quốc tế", "hội thảo chuyên đề".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("hội thảo lớn"), động từ ("tổ chức hội thảo"), và lượng từ ("một hội thảo").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...