Nói chuyện
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Nói với nhau điều này điều khác một cách tự nhiên.
Ví dụ:
Tối nay mình rảnh, mình muốn ngồi lại và nói chuyện cho rõ.
2.
động từ
Trình bày vấn đề gì một cách có hệ thống trước đông người.
Ví dụ:
Chiều nay tôi nói chuyện trước hội thảo, trình bày đề tài chuyển đổi số.
3.
động từ
(khẩu ngữ). Tỏ thái độ, cho biết rõ ý kiến.
Nghĩa 1: Nói với nhau điều này điều khác một cách tự nhiên.
1
Học sinh tiểu học
- Giờ ra chơi, chúng em ngồi dưới gốc phượng và nói chuyện rôm rả.
- Con kể chuyện ở lớp cho mẹ nghe, hai mẹ con vừa ăn vừa nói chuyện.
- Bạn mới chuyển đến, cả lớp tới làm quen và nói chuyện vui vẻ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiều tan học, tụi mình đi bộ chậm rãi quanh sân và nói chuyện về buổi thi sắp tới.
- Cô bạn ngồi cạnh thích nói chuyện về truyện tranh, nên giờ ra chơi lúc nào cũng rộn tiếng cười.
- Trên xe buýt, mình mở lời nói chuyện, hóa ra bạn ấy cùng câu lạc bộ nhạc.
3
Người trưởng thành
- Tối nay mình rảnh, mình muốn ngồi lại và nói chuyện cho rõ.
- Quán cà phê nhỏ, mưa rơi lất phất, họ nói chuyện rất lâu về những dự định dang dở.
- Hai đồng nghiệp ra ban công nói chuyện, gỡ từng nút thắt trong hiểu lầm.
- Đi xa lâu ngày, anh gọi về nói chuyện với bố mẹ, nghe ấm cả lòng.
Nghĩa 2: Trình bày vấn đề gì một cách có hệ thống trước đông người.
1
Học sinh tiểu học
- Cô mời chú công an đến trường nói chuyện về an toàn giao thông.
- Trong giờ sinh hoạt, bạn lớp trưởng lên nói chuyện về giữ gìn vệ sinh lớp học.
- Mẹ được mời tới nói chuyện với phụ huynh về dinh dưỡng cho con.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sáng nay, diễn giả đến hội trường nói chuyện về kỹ năng học tập hiệu quả.
- Cô hiệu trưởng sẽ nói chuyện với toàn trường về kế hoạch ngoại khóa.
- Nhóm nghiên cứu đến câu lạc bộ để nói chuyện, trình bày kết quả thí nghiệm.
3
Người trưởng thành
- Chiều nay tôi nói chuyện trước hội thảo, trình bày đề tài chuyển đổi số.
- Anh ấy được mời nói chuyện, sắp xếp bài thật rõ để người nghe dễ theo.
- Chị chủ nhiệm lên sân khấu nói chuyện mạch lạc, lần lượt giải thích từng khái niệm.
- Diễn giả nói chuyện rất có cấu trúc, mở đầu dẫn dắt, thân bài chặt chẽ, kết thúc gọn.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Tỏ thái độ, cho biết rõ ý kiến.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động trao đổi thông tin, cảm xúc giữa hai hoặc nhiều người.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường thay bằng từ ngữ trang trọng hơn như "trình bày" hoặc "thảo luận".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả các cuộc đối thoại giữa nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường dùng từ chuyên môn hơn.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi, phù hợp với giao tiếp hàng ngày.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, không thích hợp cho văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không chính thức.
- Tránh dùng trong văn bản học thuật hoặc hành chính, thay bằng từ ngữ trang trọng hơn.
- Thường dùng để chỉ hành động trao đổi thông tin, cảm xúc một cách tự nhiên.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "trò chuyện", tuy nhiên "nói chuyện" có thể mang nghĩa rộng hơn, bao gồm cả việc trình bày trước đông người.
- Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp, tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nói chuyện với ai", "nói chuyện về vấn đề gì".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (chủ ngữ), phó từ (trạng ngữ), và các cụm từ chỉ đối tượng hoặc nội dung.
