Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đường mép phía trên thân áo dài từ giữa cổ đến nách áo bên phải.
Ví dụ: Đường hò quyết định dáng cổ áo dài.
2.
danh từ
Một loại dân ca trong lao động có đoạn nhiều người cùng hoạ theo để hưởng ứng.
Ví dụ: Hò là chất men của lao động tập thể.
3.
động từ
Cất lên câu hò.
Ví dụ: Ông lão hò mở bát cho cuộc vui làng chài.
4.
động từ
Cất tiếng cao to và dài để gọi ai hoặc để rủ nhau làm việc gì.
Ví dụ: Anh hò to để gom người lại cho kịp chuyến.
Nghĩa 1: Đường mép phía trên thân áo dài từ giữa cổ đến nách áo bên phải.
1
Học sinh tiểu học
  • Ao bà nội có đường hò chạy từ cổ xuống nách.
  • Mẹ bảo khâu lại đường hò vì chỉ bị sút.
  • Cô thợ may đo phần hò áo cho vừa vặn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiếc áo dài trắng nổi đường hò mềm như lượn sóng.
  • Người thợ may rê đường hò khéo, nên phom áo đứng dáng.
  • Chỉ cần lệch đường hò một chút, cổ áo đã mất cân đối.
3
Người trưởng thành
  • Đường hò quyết định dáng cổ áo dài.
  • Ở bàn may, chị tỉ mẩn rà từng mũi chỉ trên đường hò để áo ôm mà không bó.
  • Nhìn đường hò thẳng và sạch, tôi biết người thợ có tay nghề.
  • Khi sửa áo, thợ thường mở nhẹ đường hò để nới phần ngực cho người mặc.
Nghĩa 2: Một loại dân ca trong lao động có đoạn nhiều người cùng hoạ theo để hưởng ứng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cả làng cùng cất hò trên sông lúc kéo lưới.
  • Em nghe tiếng hò rộn ràng trong lễ hội.
  • Ông kể ngày xưa đi đốn mía, mọi người vừa làm vừa hò.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Điệu hò đối đáp làm nhịp tay chèo đều và vui hơn.
  • Tiếng hò khoan trầm bổng như nối những người lao động lại với nhau.
  • Trong buổi ngoại khoá, nhóm bạn trình diễn một làn hò mộc mạc.
3
Người trưởng thành
  • Hò là chất men của lao động tập thể.
  • Giữa bến nước, một câu hò cất lên, đám trai gái hoạ theo, nhịp việc bỗng nhẹ đi.
  • Những làn hò cổ giữ lại hơi thở của ruộng đồng và sông nước.
  • Nghe hò, ta thấy tinh thần cộng đồng chảy qua từng nhịp lấy hơi.
Nghĩa 3: Cất lên câu hò.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú anh hò một câu thật vang.
  • Bạn Tư đứng trên ghe hò trước, cả nhóm làm theo.
  • Cô ca sĩ hò mở đầu bài diễn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh lái đò hò nhịp đầu, đưa con thuyền vào guồng chèo đều.
  • Nghe trống hội, chị hò trước như tín hiệu gọi bạn hẹn hò đáp lại.
  • Người lĩnh xướng hò, rồi cả đội hòa giọng theo.
3
Người trưởng thành
  • Ông lão hò mở bát cho cuộc vui làng chài.
  • Chỉ cần ai đó hò một tiếng, ký ức bến sông ùa về như gió lùa qua trưa hè.
  • Giữa chợ nổi, chị thương hồ hò, tiếng vang trùm lên mớ trái cây chín.
  • Anh ngập ngừng rồi hò, để cuộc đối đáp bắt đầu đúng lệ.
Nghĩa 4: Cất tiếng cao to và dài để gọi ai hoặc để rủ nhau làm việc gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú hò gọi bạn ở bờ bên kia.
  • Ba hò mọi người cùng khiêng bàn.
  • Cô hò một tiếng để cả nhóm bắt đầu kéo dây.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nghe anh tổ trưởng hò, cả đội cùng siết dây cho chiếc thuyền cập bến.
  • Chị đứng đầu bờ ruộng hò gọi em từ xa, tiếng kéo dài qua cánh đồng.
  • Tiếng hò dứt khoát khiến cả nhóm đồng loạt nhất vai khiêng cột.
3
Người trưởng thành
  • Anh hò to để gom người lại cho kịp chuyến.
  • Tiếng hò vút qua mặt nước, gọi nhau như thắp lửa vào cánh tay đang rã rời.
  • Chỉ một tiếng hò hợp nhịp, đám thợ như tìm được một nhịp tim chung.
  • Đứng giữa bãi, anh hò dài, lời gọi kéo người xa gần nhập cuộc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đường mép phía trên thân áo dài từ giữa cổ đến nách áo bên phải.
Nghĩa 2: Một loại dân ca trong lao động có đoạn nhiều người cùng hoạ theo để hưởng ứng.
Nghĩa 3: Cất lên câu hò.
Nghĩa 4: Cất tiếng cao to và dài để gọi ai hoặc để rủ nhau làm việc gì.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
Khẩu ngữ, dân dã, thường dùng trong lao động hoặc gọi nhau từ xa, mang tính kêu gọi, tập hợp. Ví dụ: Anh hò to để gom người lại cho kịp chuyến.
Trung tính, mạnh mẽ, thường dùng trong công việc tập thể, quân sự hoặc để ra hiệu lệnh. Ví dụ: Anh ấy hô to khẩu hiệu để mọi người cùng hưởng ứng.
thì thầm Trung tính, nhẹ nhàng, diễn tả hành động nói rất nhỏ, kín đáo. Ví dụ: Cô bé thì thầm vào tai mẹ một điều bí mật.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn gọi to hoặc rủ nhau làm việc gì đó, ví dụ như "hò nhau kéo lưới".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả văn hóa dân gian hoặc trong các nghiên cứu về âm nhạc dân gian.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong thơ ca, nhạc dân gian để tạo không khí sinh động, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự kêu gọi, đoàn kết, thường mang sắc thái vui tươi, phấn khởi.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo không khí sôi nổi, khuyến khích sự tham gia của nhiều người.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt ý nghĩa chính xác, cụ thể.
  • Thường đi kèm với các hoạt động tập thể hoặc trong bối cảnh văn hóa dân gian.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "hò hét" có nghĩa tiêu cực hơn.
  • Khác biệt với "hát" ở chỗ "hò" thường có tính chất kêu gọi, tập thể.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Hò" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Hò" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "hò" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "hò" thường đứng trước các bổ ngữ chỉ đối tượng hoặc mục đích.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "hò" thường đi kèm với các tính từ hoặc danh từ khác. Khi là động từ, "hò" thường kết hợp với các trạng từ chỉ cách thức hoặc mục đích.