Héo hắt

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Mất hết vẻ tươi, như bị khô kiệt sức sống.
Ví dụ: Khu vườn bỏ hoang trông héo hắt qua từng ngày nắng gắt.
Nghĩa: Mất hết vẻ tươi, như bị khô kiệt sức sống.
1
Học sinh tiểu học
  • Chậu hoa quên tưới nên lá héo hắt.
  • Trưa nắng, luống rau héo hắt vì thiếu nước.
  • Quả dưa để lâu bị héo hắt, không còn giòn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trời hanh kéo dài làm vườn hoa héo hắt, sắc màu nhạt đi thấy rõ.
  • Sau cơn gió nóng, tán cây héo hắt, lá rũ như vừa qua một cơn sốt.
  • Chậu cẩm tú cầu thiếu bóng mát, từng cánh hoa héo hắt như mỏi mệt.
3
Người trưởng thành
  • Khu vườn bỏ hoang trông héo hắt qua từng ngày nắng gắt.
  • Buổi chiều không gió, hàng bông giấy héo hắt, màu hồng sẫm lại như khép tiếng nói.
  • Chợ tàn, những bó rau còn sót héo hắt, mùi đất khô vương trên tay người bán.
  • Sân nhà cũ, chậu vạn thọ héo hắt, nhắc về một thời chăm bón đã lùi vào những mùa mưa khác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mất hết vẻ tươi, như bị khô kiệt sức sống.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
tươi tắn rạng rỡ mơn mởn
Từ Cách sử dụng
héo hắt mức độ mạnh, sắc thái buồn bã, thường văn chương/miêu tả Ví dụ: Khu vườn bỏ hoang trông héo hắt qua từng ngày nắng gắt.
tiều tuỵ mạnh, buồn bã, trang trọng/văn chương Ví dụ: Sau cơn bệnh, anh trông tiều tuỵ, héo hắt thấy rõ.
xơ xác mạnh, gợi trơ trụi, hơi khẩu ngữ Ví dụ: Vườn hoa sau hạn hán nhìn xơ xác, héo hắt.
tàn úa trung tính–mạnh, thiên về cây lá, miêu tả Ví dụ: Bó hoa tàn úa, sắc màu héo hắt.
tươi tắn trung tính, tích cực, miêu tả diện mạo/sức sống Ví dụ: Sau kỳ nghỉ, khuôn mặt cô tươi tắn, không còn héo hắt.
rạng rỡ mạnh, hân hoan, có sức sống, văn chương/thông dụng Ví dụ: Tin vui làm anh rạng rỡ, chẳng còn vẻ héo hắt.
mơn mởn trung tính–văn chương, chủ yếu cho cây cối/sức sống trẻ Ví dụ: Mưa xuống, cỏ mơn mởn, hết héo hắt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của cây cối hoặc người khi mệt mỏi, thiếu sức sống.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính hình tượng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm xúc về sự tàn úa, mất mát.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác buồn bã, tiếc nuối hoặc sự suy tàn.
  • Thường dùng trong văn chương và nghệ thuật để tạo hình ảnh gợi cảm.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự mất mát sức sống, đặc biệt trong văn chương.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với hình ảnh thiên nhiên hoặc con người.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái mệt mỏi khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác với "héo úa" ở chỗ "héo hắt" thường mang sắc thái buồn bã hơn.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả cảm xúc hoặc hình ảnh cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cây cối héo hắt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (cây cối, hoa lá) hoặc phó từ chỉ mức độ (rất, quá).