Gằn

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm động tác búng hai tay lắc gọn và nhẹ cho những hạt to tròn lăn dồn về một phía trên vật đựng nông, có đáy phẳng như nia, mẹt, v.v. (để có thể chọn hạt tốt riêng ra, không để lẫn hạt lép, hạt vụn).
Ví dụ: Chị gằn nia, chọn riêng phần thóc mẩy.
2.
động từ
Dần từng tiếng rành rọt (thường để tỏ thái độ bực tức).
Ví dụ: Anh gằn từng chữ để kìm cơn bực.
Nghĩa 1: Làm động tác búng hai tay lắc gọn và nhẹ cho những hạt to tròn lăn dồn về một phía trên vật đựng nông, có đáy phẳng như nia, mẹt, v.v. (để có thể chọn hạt tốt riêng ra, không để lẫn hạt lép, hạt vụn).
1
Học sinh tiểu học
  • Bà ngoại gằn nia thóc, hạt tròn lăn về một phía.
  • Mẹ gằn nhẹ cái mẹt, hạt bắp to tụ lại gọn.
  • Cô gằn rổ đậu, đậu lép tách ra rõ ràng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bà vừa gằn nia vừa nhìn lưng hạt lăn, nghe như tiếng mùa về.
  • Mẹ gằn cái mẹt mấy nhịp, hạt tốt chụm lại thành một vệt sáng.
  • Cô gằn rổ gạo khéo tay, phần hạt chắc trượt về mép rổ.
3
Người trưởng thành
  • Chị gằn nia, chọn riêng phần thóc mẩy.
  • Bàn tay dày kinh nghiệm khẽ gằn cái mẹt, để mặc hạt đậu chắc tự tìm nhau bên rìa.
  • Tiếng hạt lăn theo nhịp gằn nghe như một điệu lao động quen đời.
  • Giữa sân nắng, một cú gằn gọn ghẽ đã lọc xong cái phần tinh của mùa.
Nghĩa 2: Dần từng tiếng rành rọt (thường để tỏ thái độ bực tức).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo gằn giọng nhắc bạn giữ trật tự.
  • Mẹ gằn từng tiếng khi dặn không được nói dối.
  • Chú gằn lời cảnh báo, ai cũng im lặng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp trưởng gằn giọng, từng chữ rơi xuống như dấu chấm hết cuộc ồn ào.
  • Thầy gằn từng tiếng khi nhắc chúng tôi nộp bài đúng hạn.
  • Cô chủ nhiệm gằn lời, ánh mắt nghiêm khiến cả lớp lắng lại.
3
Người trưởng thành
  • Anh gằn từng chữ để kìm cơn bực.
  • Chị gằn giọng qua điện thoại, lời nói ngắn mà sắc như lưỡi dao lạnh.
  • Ông gằn từng tiếng, mỗi âm như đánh dấu một ranh giới chịu đựng.
  • Trong cuộc họp, cô chỉ gằn nhẹ một câu, cả phòng hiểu chuyện đã đi quá giới hạn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn nhấn mạnh hoặc thể hiện sự bực tức qua giọng nói.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả hành động hoặc cảm xúc của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự bực tức hoặc nhấn mạnh trong giao tiếp.
  • Thường thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Có thể mang sắc thái tiêu cực khi dùng để diễn tả sự bực bội.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hoặc thể hiện sự bực tức trong lời nói.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc lịch sự.
  • Thường dùng trong các tình huống giao tiếp không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "nhấn mạnh" nhưng mang sắc thái khác.
  • Người học cần chú ý ngữ điệu khi sử dụng để tránh hiểu lầm.
  • Không nên lạm dụng để tránh tạo cảm giác tiêu cực cho người nghe.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "gằn giọng", "gằn tiếng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (giọng, tiếng) và trạng từ chỉ cách thức (nhẹ, mạnh).