Đãi
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lấy riêng phần cần dùng trong một hỗn hợp chất có dạng hạt bằng cách cho vào nước rồi chao, gạn để loại bỏ phần không cần dùng.
Ví dụ:
Anh đãi gạo kỹ để nồi cơm không còn cám.
2.
động từ
Cho ăn uống hoặc tiền, đồ dùng một cách ít nhiều đặc biệt, để tỏ tình cảm tốt với ai.
Ví dụ:
Tối nay tôi đãi bạn bữa cơm thân mật.
3.
động từ
(ít dùng). Đối xử tốt với ai.
Ví dụ:
Cụ già ấy được hàng xóm đãi rất nồng hậu.
4.
động từ
(ít dùng). Đối xử với ai; đối đãi.
Ví dụ:
Họ đãi nhau tùy cách nhìn đời của mỗi người.
Nghĩa 1: Lấy riêng phần cần dùng trong một hỗn hợp chất có dạng hạt bằng cách cho vào nước rồi chao, gạn để loại bỏ phần không cần dùng.
1
Học sinh tiểu học
- Bà ngoại đãi gạo, vo sạch rồi mới nấu cơm.
- Chú Ba đãi cát để lấy vàng sa khoáng trong chậu nước.
- Mẹ đãi đậu xanh, bỏ vỏ, hạt nhìn vàng óng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người thợ đãi cát trên sông, chờ những hạt nặng lắng xuống rồi nhặt.
- Cô đãi đỗ xanh bằng nước ấm để tách vỏ cho món chè mịn.
- Họ đãi sỏi trong rổ tre, gạn dần bùn đất để còn lại hạt cần tìm.
3
Người trưởng thành
- Anh đãi gạo kỹ để nồi cơm không còn cám.
- Người đãi vàng kiên nhẫn hất nước, chắt từng hạt lấp lánh trong đáy chảo.
- Chị đãi mè, thổi bỏ trấu, chỉ giữ lại hạt thơm béo.
- Ở bãi bồi, họ đãi cát nhiều lượt, gạn hết bùn non trước khi xây móng.
Nghĩa 2: Cho ăn uống hoặc tiền, đồ dùng một cách ít nhiều đặc biệt, để tỏ tình cảm tốt với ai.
1
Học sinh tiểu học
- Hôm nay cô giáo đãi lớp bánh và sữa.
- Sinh nhật Lan, mẹ đãi cả nhà món gà rán.
- Chú đãi tụi mình kem vì tụi mình làm tốt việc nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn Minh vừa trúng học bổng, nên đãi cả nhóm trà sữa.
- Chị Hai lĩnh lương, đãi cả nhà một bữa ở quán nhỏ.
- Thầy chủ nhiệm đãi lớp bữa liên hoan nhỏ để chúc mừng đội tuyển.
3
Người trưởng thành
- Tối nay tôi đãi bạn bữa cơm thân mật.
- Anh đãi cả phòng cà phê vì dự án hoàn thành đúng hẹn.
- Chủ quán đãi khách lạ đĩa trái cây, gọi là mừng ngày khai trương.
- Cô ấy nhận thưởng và đãi bố mẹ một chuyến đi ngắn cuối tuần.
Nghĩa 3: (ít dùng). Đối xử tốt với ai.
1
Học sinh tiểu học
- Bà nội luôn đãi em bằng những lời khen dịu dàng.
- Cô chú trong xóm đãi tụi nhỏ rất tử tế.
- Ông quản thư đãi học trò bằng nụ cười và chỗ ngồi đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Dì Hai ở quê đãi tôi như con trong nhà, chẳng nề hà việc gì.
- Ông chủ nhà trọ đãi sinh viên bằng sự tử tế hiếm gặp.
- Bác bảo vệ đãi học sinh bằng lời chào ấm áp mỗi sáng.
3
Người trưởng thành
- Cụ già ấy được hàng xóm đãi rất nồng hậu.
- Có người nghèo nhưng đãi khách bằng lòng tốt, quý hơn mọi món quà.
- Doanh nghiệp nhỏ kia đãi nhân viên bằng sự công bằng và tôn trọng, thế là đủ.
- Ở nơi thiếu thốn, họ vẫn đãi nhau bằng chút chia sẻ chân tình.
Nghĩa 4: (ít dùng). Đối xử với ai; đối đãi.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy đãi em rất lịch sự.
- Cô hàng xóm đãi mọi người bằng thái độ nhẹ nhàng.
- Chú bảo vệ đãi khách đến trường rất đúng mực.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người chủ quán đãi khách theo lối nhã nhặn, dù quán nhỏ.
- Cô giáo chủ nhiệm đãi học sinh bằng kỷ luật nhưng đầy tôn trọng.
- Bạn lớp trưởng đãi thành viên câu lạc bộ công bằng, không thiên vị.
3
Người trưởng thành
- Họ đãi nhau tùy cách nhìn đời của mỗi người.
- Được đãi như thế nào thường phản chiếu giá trị của người đãi.
- Có nơi đãi khách bằng phép tắc, có nơi bằng sự hồ hởi chân chất.
- Trong thương thuyết, hai bên đãi nhau theo chuẩn mực, để giữ thể diện và kết quả.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lấy riêng phần cần dùng trong một hỗn hợp chất có dạng hạt bằng cách cho vào nước rồi chao, gạn để loại bỏ phần không cần dùng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| đãi | Trung tính, hành động vật lý, kỹ thuật, mang tính chọn lọc, tách rời. Ví dụ: Anh đãi gạo kỹ để nồi cơm không còn cám. |
| lọc | Trung tính, hành động tách chất lỏng hoặc hạt nhỏ khỏi hỗn hợp bằng cách cho qua vật chắn. Ví dụ: Đãi vàng là một quá trình lọc. |
| trộn | Trung tính, hành động kết hợp nhiều thứ lại với nhau thành một hỗn hợp. Ví dụ: Trộn cát và sỏi lại với nhau. |
Nghĩa 2: Cho ăn uống hoặc tiền, đồ dùng một cách ít nhiều đặc biệt, để tỏ tình cảm tốt với ai.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| đãi | Trung tính đến trang trọng, thể hiện sự hào phóng, quý mến, tiếp đón. Ví dụ: Tối nay tôi đãi bạn bữa cơm thân mật. |
| chiêu đãi | Trung tính đến trang trọng, thể hiện sự tiếp đón, khoản đãi khách bằng đồ ăn, thức uống. Ví dụ: Anh ấy chiêu đãi chúng tôi một bữa thịnh soạn. |
| thiết đãi | Trang trọng, thể hiện sự tiếp đón chu đáo, trọng thị khách bằng đồ ăn, thức uống. Ví dụ: Gia đình đã thiết đãi khách quý rất nồng hậu. |
Nghĩa 3: (ít dùng). Đối xử tốt với ai.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| đãi | Trung tính, hành động cư xử tốt, tử tế. Ví dụ: Cụ già ấy được hàng xóm đãi rất nồng hậu. |
| đối đãi | Trung tính đến trang trọng, cách cư xử với người khác, thường ngụ ý tốt đẹp. Ví dụ: Anh ấy luôn đối đãi tử tế với mọi người. |
| ngược đãi | Tiêu cực, hành động đối xử tàn tệ, không công bằng hoặc gây đau khổ cho người khác. Ví dụ: Cô bé bị ngược đãi từ nhỏ. |
Nghĩa 4: (ít dùng). Đối xử với ai; đối đãi.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| đãi | Trung tính, hành động cư xử, giao tiếp với người khác. Ví dụ: Họ đãi nhau tùy cách nhìn đời của mỗi người. |
| đối xử | Trung tính, cách cư xử, giao tiếp với người khác trong các mối quan hệ. Ví dụ: Anh ấy đối xử công bằng với tất cả mọi người. |
| đối đãi | Trung tính đến trang trọng, cách cư xử với người khác, thường mang sắc thái lịch sự, tôn trọng. Ví dụ: Cách đối đãi của anh ấy rất lịch sự. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc mời ai đó ăn uống hoặc đối xử tốt với ai.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể về đãi ngộ hoặc đãi khách.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả hành động đãi ngộ hoặc đối xử tốt, nhưng không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật khi nói về việc đãi cát, đãi vàng.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc hoặc lòng hiếu khách.
- Phong cách thân thiện, gần gũi trong khẩu ngữ.
- Trang trọng hơn khi dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc hành chính.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn thể hiện sự hiếu khách hoặc khi nói về quá trình tách lọc trong kỹ thuật.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến ăn uống hoặc kỹ thuật.
- Biến thể "đãi ngộ" thường dùng trong ngữ cảnh công việc, phúc lợi.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "đối đãi" khi nói về cách đối xử.
- Khác biệt với "mời" ở chỗ "đãi" thường bao hàm ý nghĩa đặc biệt hơn.
- Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đãi khách", "đãi tiệc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (khách, tiệc), trạng từ (rất, thường), và có thể đi kèm với các từ chỉ mục đích (để, nhằm).
