Gạc

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(ít dùng). Chỗ cành cây phân thành hai ba cành nhỏ hơn; chạc.
Ví dụ: Anh móc túi vải vào cái gạc cho đỡ vướng tay.
2.
danh từ
Sừng già phân nhánh của hươu, nai.
Ví dụ: Con đực trưởng thành thường đọ sức bằng gạc.
3.
danh từ
Vải thưa, nhẹ, vô trùng, đặt trên vết thương, dưới bông và băng.
Ví dụ: Rửa sạch rồi đặt gạc vô trùng sẽ giúp vết thương mau lành.
4.
động từ
(phương ngữ). Gạch bỏ đi.
Ví dụ: Nhầm thì gạc, đừng tiếc chữ.
Nghĩa 1: (ít dùng). Chỗ cành cây phân thành hai ba cành nhỏ hơn; chạc.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chim đậu lên cái gạc của cành cây.
  • Bạn Tí treo dây lên cái gạc để phơi lá cờ.
  • Bố bẻ cái gạc nhỏ để làm móc treo giỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con mèo khéo léo nhảy từ thân cây lên cái gạc rồi mới trèo tiếp.
  • Người thợ chọn đúng cái gạc chắc nhất để buộc võng tạm.
  • Mưa nặng hạt, nước đọng ở cái gạc khiến lá non chúi xuống.
3
Người trưởng thành
  • Anh móc túi vải vào cái gạc cho đỡ vướng tay.
  • Đi rừng, tôi nhìn cái gạc chia đôi như chiếc nĩa tự nhiên, tiện để vắt sợi dây rừng.
  • Trên triền đồi, cành cổ thụ đùn ra mấy cái gạc, chim chóc xem như bậc thềm.
  • Một cái gạc vững là đủ neo chiếc võng giữa buổi trưa gió lặng.
Nghĩa 2: Sừng già phân nhánh của hươu, nai.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú nai có bộ gạc to và đẹp.
  • Người giữ rừng nhặt được một chiếc gạc rụng dưới gốc cây.
  • Tranh vẽ con hươu với gạc cong cong.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bộ gạc xòe như vương miện, con nai trông thật kiêu hãnh.
  • Trong mùa thay lông, nai cũng rụng gạc rồi mọc lại.
  • Người ta cấm săn bắt để bảo vệ những con hươu đang mang gạc.
3
Người trưởng thành
  • Con đực trưởng thành thường đọ sức bằng gạc.
  • Gạc cũ sẫm màu, nhiều vết xước như lịch sử những mùa giao tranh.
  • Trong ánh sương, gạc hươu lấp lánh, vừa hoang dã vừa trầm tĩnh.
  • Treo gạc lên tường chỉ để ngắm đã gợi cảm giác núi rừng ùa vào nhà.
Nghĩa 3: Vải thưa, nhẹ, vô trùng, đặt trên vết thương, dưới bông và băng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô y tá đặt miếng gạc lên vết xước.
  • Mẹ dặn thay gạc khi vết thương khô.
  • Bé giữ sạch miếng gạc để không bị nhiễm trùng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bác sĩ phủ lớp gạc mỏng trước khi băng cố định.
  • Miếng gạc trắng ngấm máu, báo hiệu cần thay mới.
  • Đi dã ngoại, mang theo gạc và băng dính y tế là rất cần thiết.
3
Người trưởng thành
  • Rửa sạch rồi đặt gạc vô trùng sẽ giúp vết thương mau lành.
  • Mùi cồn phảng phất trên miếng gạc khiến tôi yên tâm như có hàng rào vô hình che chở.
  • Gạc dính nhẹ, không bứt da non, vì thế mỗi lần thay băng đỡ ám ảnh hơn.
  • Trong ngăn tủ y tế gia đình, vài gói gạc nhỏ luôn là thứ an toàn nhất để dự phòng.
Nghĩa 4: (phương ngữ). Gạch bỏ đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bảo gạc chữ sai rồi viết lại.
  • Con gạc câu nhầm và làm lại cho đúng.
  • Bạn nhớ gạc những chỗ thừa trong bài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thấy ghi nhầm ngày, mình gạc đi rồi sửa theo lịch mới.
  • Bài làm dài quá, cô bảo gạc những đoạn lặp để gãy gọn hơn.
  • Cậu cứ gạc chỗ chú thích rối rắm, giữ ý chính là đủ.
3
Người trưởng thành
  • Nhầm thì gạc, đừng tiếc chữ.
  • Trong bản thảo, tôi mạnh tay gạc những câu chưa phục vụ ý tưởng trung tâm.
  • Khi tâm trí rõ ràng, ta dám gạc những dòng quanh co để trả lại mạch văn sáng sủa.
  • Biết gạc điều thừa là bước đầu của thói quen viết gọn và nghĩ gọn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các vùng có phương ngữ, đặc biệt khi nói về việc gạch bỏ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về sừng hươu, nai trong các bài viết về động vật học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện khi miêu tả cảnh vật hoặc động vật trong tự nhiên.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong y tế khi nói về vải gạc.
2
Sắc thái & phong cách
  • Từ "gạc" có thể mang sắc thái trang trọng khi dùng trong ngữ cảnh y tế.
  • Trong phương ngữ, từ này có thể mang sắc thái thân mật hoặc thông tục.
  • Trong văn chương, từ này có thể tạo hình ảnh sinh động về thiên nhiên.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng "gạc" trong ngữ cảnh y tế hoặc khi miêu tả sừng động vật.
  • Tránh dùng "gạc" để chỉ vải thưa trong ngữ cảnh không liên quan đến y tế.
  • Trong phương ngữ, "gạc" có thể thay thế bằng "gạch" khi muốn gạch bỏ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn giữa "gạc" và "gạch" trong phương ngữ.
  • "Gạc" trong nghĩa y tế không nên nhầm với "băng" hoặc "bông".
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ "gạc" một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Gạc" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó có thể làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Gạc" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "gạc" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "gạc" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "gạc" thường đi kèm với các tính từ hoặc lượng từ. Khi là động từ, nó có thể kết hợp với các trạng từ chỉ cách thức hoặc thời gian.