Đùng đùng

Nghĩa & Ví dụ
1. Một cách mạnh mẽ, dữ dội.
Ví dụ : Sóng ập vào bờ đùng đùng, cát lùi chân người đi dạo.
2. (khẩu ngữ) Một cách hết sức đột ngột, không ai có thể ngờ tới.
Ví dụ : Anh ta bỏ việc đùng đùng, không lời báo trước.
Nghĩa 1: Một cách mạnh mẽ, dữ dội.
1
Học sinh tiểu học
  • Mưa đổ xuống đùng đùng, sân trường trắng xóa.
  • Sấm nổ đùng đùng trên mái nhà, em giật mình.
  • Ngọn lửa bùng lên đùng đùng trong bếp than tổ ong.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gió thổi đùng đùng qua dãy lớp, lá bay lả tả.
  • Trống hội vang lên đùng đùng, cả sân như rung.
  • Con suối sau mưa chảy đùng đùng, đá lăn lạo xạo.
3
Người trưởng thành
  • Sóng ập vào bờ đùng đùng, cát lùi chân người đi dạo.
  • Cảm xúc kìm nén bấy lâu bỗng trào ra đùng đùng như cơn mưa trái mùa.
  • Máy móc trong xưởng chạy đùng đùng, mùi dầu nhớt bện vào không khí.
  • Tiếng tim đập đùng đùng khi cửa phòng phẫu thuật vừa khép.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ) Một cách hết sức đột ngột, không ai có thể ngờ tới.
1
Học sinh tiểu học
  • Trời đang nắng, mây kéo tới đùng đùng.
  • Bạn ấy đang cười, rồi khóc đùng đùng vì nhớ mẹ.
  • Chuông báo cháy réo đùng đùng, cả lớp chạy ra sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đang yên ắng, mạng mất đùng đùng ngay lúc nộp bài.
  • Cửa lớp mở đùng đùng, thầy hiệu trưởng bước vào.
  • Tin hoãn thi lan ra đùng đùng, ai nấy ngỡ ngàng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta bỏ việc đùng đùng, không lời báo trước.
  • Cơn ghen đến đùng đùng, quét sạch mọi lý trí.
  • Giá cổ phiếu rơi đùng đùng, phòng giao dịch sững sờ.
  • Điện tắt đùng đùng giữa đoạn cao trào, khán phòng vỡ òa tiếng thở dài.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động hoặc sự việc xảy ra bất ngờ, mạnh mẽ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi cần nhấn mạnh tính bất ngờ trong một bài viết sáng tạo.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hiệu ứng mạnh mẽ, gây ấn tượng cho người đọc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự bất ngờ, mạnh mẽ, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc căng thẳng.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bất ngờ hoặc mạnh mẽ của một sự việc.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các động từ chỉ hành động hoặc sự kiện.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự bất ngờ khác, cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Không nên lạm dụng để tránh làm mất đi hiệu ứng mạnh mẽ của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Trạng từ, thường làm trạng ngữ trong câu để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước động từ hoặc tính từ mà nó bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm trạng ngữ, ví dụ: "đùng đùng nổi giận".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ hoặc tính từ, ví dụ: "đùng đùng xuất hiện", "đùng đùng biến mất".
mạnh dữ dội ầm ào rầm bùng hừng cuồn mãnh liệt
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt