Dội

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Âm thanh) bật mạnh trở lại với nhiều tiếng vang.
Ví dụ: Tiếng sét nổ, âm vang dội khắp thung lũng.
2.
động từ
Vang lên và truyền đi mạnh mẽ.
Ví dụ: Tin tăng giá xăng dội lên các khu chợ sáng.
3.
động từ
(Cơn đau hoặc tình cảm) nổi lên mạnh mẽ.
Ví dụ: Cơn đau dội lên ngay khi động vào vết thương cũ.
Nghĩa 1: (Âm thanh) bật mạnh trở lại với nhiều tiếng vang.
1
Học sinh tiểu học
  • Tiếng trống vang lên rồi dội lại từ bức tường sân trường.
  • Tiếng bóng nảy vào tường làm âm thanh dội khắp hành lang.
  • Em gọi to trong hang, tiếng gọi dội vào tai nghe rõ ràng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng đàn ghi-ta vang trong phòng trống rồi dội thành những nhịp ngân dài.
  • Cánh cửa sập mạnh, âm thanh dội qua các tầng như một làn sóng.
  • Trong nhà thể chất rộng, tiếng huýt sáo dội lại, chồng thành nhiều lớp âm.
3
Người trưởng thành
  • Tiếng sét nổ, âm vang dội khắp thung lũng.
  • Trong rạp bỏ không, một tiếng ho khẽ cũng đủ dội thành tiếng động khó chịu.
  • Lời kêu cứu dội lại từ những bức tường ẩm, nghe như ai khác đang đáp.
  • Tiếng còi tàu dội qua dãy nhà cũ, kéo theo dư âm dài như sương.
Nghĩa 2: Vang lên và truyền đi mạnh mẽ.
1
Học sinh tiểu học
  • Tin vui dội khắp lớp, ai cũng mỉm cười.
  • Tiếng reo của đội em dội khắp sân cỏ.
  • Khúc quốc ca dội ra khắp quảng trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thông báo hoãn kiểm tra dội qua các nhóm chat rất nhanh.
  • Tiếng cổ vũ dội từ khán đài xuống sân, làm tụi mình sung hơn.
  • Lời khen của cô giáo dội vào cả lớp, khiến bầu không khí sáng bừng.
3
Người trưởng thành
  • Tin tăng giá xăng dội lên các khu chợ sáng.
  • Tiếng hô của đoàn tuần hành dội khắp con phố hẹp.
  • Một câu nói dối, khi đã dội qua đám đông, thường phình to ngoài ý muốn.
  • Lời kêu gọi thiện nguyện dội trên mạng xã hội rồi lan vào những cuộc trò chuyện ngoài quán.
Nghĩa 3: (Cơn đau hoặc tình cảm) nổi lên mạnh mẽ.
1
Học sinh tiểu học
  • Cơn nhói dội lên ở đầu gối khi em ngã.
  • Niềm vui dội vào tim khi em gặp lại mẹ.
  • Nỗi sợ dội tới khi đèn bỗng tắt phụt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cảm giác tủi thân dội lên khi bài thuyết trình bị chê.
  • Nỗi nhớ nhà dội về lúc nghe bài hát cũ.
  • Cơn đau bụng dội từng đợt sau khi ăn vội.
3
Người trưởng thành
  • Cơn đau dội lên ngay khi động vào vết thương cũ.
  • Một nỗi hối tiếc dội về, tưởng nhỏ mà hóa ra ngập cả buổi chiều.
  • Niềm phẫn nộ dội trong ngực khi thấy điều bất công diễn ra ngay trước mắt.
  • Ký ức năm nào bất chợt dội về, kèm theo mùi mưa và tiếng xe muộn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Âm thanh) bật mạnh trở lại với nhiều tiếng vang.
Từ đồng nghĩa:
vang
Từ Cách sử dụng
dội Diễn tả âm thanh phản hồi mạnh mẽ, có tiếng vang, thường trong không gian kín hoặc rộng. Ví dụ: Tiếng sét nổ, âm vang dội khắp thung lũng.
vang Trung tính, diễn tả âm thanh lan tỏa, phản hồi. Ví dụ: Tiếng vọng vang từ vách núi.
Nghĩa 2: Vang lên và truyền đi mạnh mẽ.
Từ đồng nghĩa:
vang
Từ Cách sử dụng
dội Diễn tả âm thanh lan tỏa rộng, mạnh mẽ, gây ấn tượng. Ví dụ: Tin tăng giá xăng dội lên các khu chợ sáng.
vang Trung tính, diễn tả âm thanh lan tỏa mạnh mẽ. Ví dụ: Tiếng kèn vang khắp sân trường.
Nghĩa 3: (Cơn đau hoặc tình cảm) nổi lên mạnh mẽ.
Từ đồng nghĩa:
trỗi bùng
Từ trái nghĩa:
dịu lặn
Từ Cách sử dụng
dội Diễn tả sự bùng phát, trỗi dậy dữ dội của cảm xúc hoặc cảm giác đau đớn. Ví dụ: Cơn đau dội lên ngay khi động vào vết thương cũ.
trỗi Trung tính, diễn tả sự xuất hiện mạnh mẽ, đột ngột của cảm xúc, ý nghĩ. Ví dụ: Nỗi nhớ nhà trỗi dậy trong lòng.
bùng Mạnh mẽ, đột ngột, thường dùng cho cảm xúc tiêu cực hoặc sự việc bất ngờ. Ví dụ: Cơn giận bùng lên không kiểm soát.
dịu Trung tính, diễn tả sự giảm nhẹ, bớt đi của cảm giác, cảm xúc. Ví dụ: Cơn đau dịu đi sau khi nghỉ ngơi.
lặn Trung tính, diễn tả sự chìm xuống, biến mất của cảm xúc, ý nghĩ. Ví dụ: Nỗi buồn dần lặn vào quên lãng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả âm thanh hoặc cảm giác mạnh mẽ, bất ngờ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả âm thanh hoặc cảm xúc mạnh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hiệu ứng âm thanh hoặc cảm xúc mạnh mẽ, sống động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác mạnh mẽ, đột ngột, thường mang tính bất ngờ.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh khẩu ngữ hoặc văn chương để tạo ấn tượng mạnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự mạnh mẽ, đột ngột của âm thanh hoặc cảm giác.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ âm thanh hoặc cảm giác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ âm thanh khác như "vang" hoặc "vọng".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái cảm xúc.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả cụ thể âm thanh hoặc cảm giác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "âm thanh dội lại", "tiếng vang dội".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ âm thanh, cảm giác hoặc tình cảm, ví dụ: "tiếng", "âm thanh", "cơn đau".