Rền
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Âm thanh) trầm và vang vọng từng hồi đều đều, liên tục như không dứt.
Ví dụ:
Tiếng pháo rền khắp ngõ.
2.
tính từ
(khẩu ngữ). Liên tục, quá lâu hoặc quá nhiều so với bình thường.
3.
tính từ
(Xôi, bánh) dẻo mềm đều, do được nấu kĩ.
Ví dụ:
Xôi gấc đồ rền, ăn thấy dẻo mà không nát.
Nghĩa 1: (Âm thanh) trầm và vang vọng từng hồi đều đều, liên tục như không dứt.
1
Học sinh tiểu học
- Tiếng trống rền khắp sân trường.
- Sấm rền trên mái tôn làm cửa sổ rung nhẹ.
- Tiếng trầm rền của con trâu thở vang giữa chuồng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tiếng cồng rền qua thung lũng, như dội từ vách núi trở lại.
- Âm bass rền trong hội trường, khiến ngực tôi rung theo nhịp.
- Sóng biển vỗ rền bên kè đá, kéo dài hết buổi chiều.
3
Người trưởng thành
- Tiếng pháo rền khắp ngõ.
- Tiếng động cơ rền dưới tầng hầm, như một dòng chảy tối miết vào tường bê tông.
- Trong đêm mưa, tiếng sấm rền kéo dài, làm ký ức xưa bỗng thức dậy.
- Tiếng chuông đại hồng chung rền, trùm lên sân chùa lớp âm trầm nén lại.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Liên tục, quá lâu hoặc quá nhiều so với bình thường.
Nghĩa 3: (Xôi, bánh) dẻo mềm đều, do được nấu kĩ.
1
Học sinh tiểu học
- Xôi nếp hôm nay rền, ăn không bị khô.
- Bánh chưng mẹ gói rền, cắt ra dính thìa.
- Bánh giầy rền, thơm mùi lá chuối.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nồi xôi đỗ xanh đồ rền, hạt nếp bóng mượt.
- Chiếc bánh tét nấu rền, nhân đậu quyện mỡ heo rất bùi.
- Bánh ít lá gai hấp rền, ngọt mà không gắt.
3
Người trưởng thành
- Xôi gấc đồ rền, ăn thấy dẻo mà không nát.
- Bánh chưng rền là do nếp ngon và lửa bếp đều tay.
- Cái dẻo rền của bánh giầy chỉ thực sự rõ khi để nguội bớt.
- Nấu rền được mẻ cốm dẹp mới hiểu công phu của người canh lửa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả âm thanh hoặc tình trạng kéo dài, ví dụ như "mưa rền".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính miêu tả cao.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh âm thanh hoặc cảm giác kéo dài, ví dụ như "tiếng trống rền".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác âm thanh mạnh mẽ, liên tục.
- Thường mang sắc thái miêu tả, tạo hình ảnh rõ nét.
- Phù hợp với phong cách nghệ thuật và khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự liên tục, kéo dài của âm thanh hoặc tình trạng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các từ chỉ âm thanh hoặc trạng thái kéo dài.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ âm thanh khác như "vang" hay "dội".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
- Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả cụ thể khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc động từ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "âm thanh rền", "xôi rền".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (âm thanh, xôi, bánh) hoặc động từ chỉ trạng thái (kêu, vang).
