Đồi truy
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Truy lạc và suy đổi.
Ví dụ:
Bài báo chỉ ra một đường dây làm ăn đồi truy.
Nghĩa: Truy lạc và suy đổi.
1
Học sinh tiểu học
- Câu chuyện cảnh báo chúng em tránh xa thói sống đồi truy.
- Cậu bé hiểu rằng nói dối để trục lợi là hành vi đồi truy.
- Cô giáo dạy rằng đừng bắt chước những việc đồi truy trên mạng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bộ phim phê phán lối sống đồi truy núp dưới vẻ hào nhoáng.
- Bạn ấy nhận ra lời rủ rê tiêu xài hoang phí là biểu hiện đồi truy và từ chối.
- Diễn biến truyện cho thấy quyền lực không kiểm soát dễ dẫn đến ứng xử đồi truy.
3
Người trưởng thành
- Bài báo chỉ ra một đường dây làm ăn đồi truy.
- Khi đồng tiền lấn át lương tri, những chuẩn mực mong manh dễ trượt thành đồi truy.
- Anh ta tô vẽ bản thân bằng những mỹ từ, nhưng cách hành xử lại đồi truy đến lạnh người.
- Giữa phố thị rực rỡ, có những góc khuất đồi truy mà ta chỉ thấy khi dám nhìn thẳng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Truy lạc và suy đổi.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| đồi truy | Mạnh, tiêu cực, lên án; dùng trong ngữ cảnh trang trọng, văn chương để chỉ sự suy thoái đạo đức nghiêm trọng. Ví dụ: Bài báo chỉ ra một đường dây làm ăn đồi truy. |
| sa đoạ | Mạnh, tiêu cực, chỉ sự suy đồi đạo đức nghiêm trọng. Ví dụ: Cuộc sống sa đọa của một số người. |
| thoái hoá | Trung tính đến tiêu cực, trang trọng, chỉ sự suy giảm về chất lượng, đạo đức. Ví dụ: Sự thoái hóa đạo đức trong xã hội. |
| bại hoại | Mạnh, tiêu cực, chỉ sự suy đồi nghiêm trọng, thường liên quan đến tham nhũng, đạo đức. Ví dụ: Một chế độ bại hoại. |
| trong sạch | Tích cực, trang trọng, chỉ sự không vướng bận điều xấu, trong sáng về đạo đức. Ví dụ: Một tâm hồn trong sạch. |
| thanh cao | Tích cực, trang trọng, văn chương, chỉ phẩm chất cao đẹp, không vướng tục lụy. Ví dụ: Phẩm giá thanh cao của người trí thức. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phê phán, phân tích xã hội hoặc đạo đức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả sự suy đồi của nhân vật hoặc bối cảnh.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện thái độ tiêu cực, phê phán.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự suy đồi về đạo đức hoặc xã hội.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây hiểu nhầm hoặc không phù hợp.
- Thường đi kèm với các từ ngữ có sắc thái tiêu cực khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "suy đồi" nhưng có sắc thái khác.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh sử dụng không đúng mức độ nghiêm trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "truy lạc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ để tạo thành cụm từ miêu tả trạng thái hoặc tính chất.

Danh sách bình luận