Dẫn đạo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Chỉ dẫn đường lối.
Ví dụ:
Trưởng nhóm dẫn đạo dự án theo chiến lược đã thống nhất.
Nghĩa: Chỉ dẫn đường lối.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo dẫn đạo cả lớp làm bài theo từng bước.
- Chú hướng dẫn viên dẫn đạo đoàn đi đúng lối vào bảo tàng.
- Anh đội trưởng dẫn đạo nhóm bạn chơi trò chơi theo luật.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bí thư chi đoàn dẫn đạo phong trào học tập xanh, ai cũng hiểu phải làm gì.
- Thầy tổng phụ trách dẫn đạo đội văn nghệ, từ chọn bài đến cách tập.
- Bạn lớp trưởng khéo dẫn đạo thảo luận, kéo chủ đề về hướng cần thiết.
3
Người trưởng thành
- Trưởng nhóm dẫn đạo dự án theo chiến lược đã thống nhất.
- Người lãnh đạo thực thụ không ép buộc, họ dẫn đạo bằng tầm nhìn.
- Trong thời khắc rối ren, một tiếng nói tỉnh táo có thể dẫn đạo cả tập thể.
- Bài xã luận sắc sảo ấy đã dẫn đạo dư luận đi tới lập trường rõ ràng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chỉ dẫn đường lối.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dẫn đạo | Mang tính định hướng, chỉ dẫn một cách có hệ thống hoặc chiến lược, thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc mang tính lý luận. Ví dụ: Trưởng nhóm dẫn đạo dự án theo chiến lược đã thống nhất. |
| chỉ dẫn | Trung tính, phổ biến, dùng trong nhiều ngữ cảnh từ đời thường đến chuyên môn. Ví dụ: Anh ấy chỉ dẫn tôi cách sử dụng phần mềm mới. |
| hướng dẫn | Trung tính, phổ biến, thường dùng khi chỉ cách làm một việc cụ thể hoặc quy trình. Ví dụ: Sách hướng dẫn du lịch cung cấp nhiều thông tin hữu ích. |
| dẫn dắt | Trung tính, có sắc thái tích cực khi nói về vai trò của người lãnh đạo, người thầy. Ví dụ: Người thầy đã dẫn dắt nhiều thế hệ học trò thành công. |
| định hướng | Trang trọng, mang tính chiến lược, thường dùng trong các ngữ cảnh về phát triển, chính sách, tư tưởng. Ví dụ: Đảng và Nhà nước định hướng phát triển kinh tế đất nước. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản học thuật hoặc báo chí để chỉ việc hướng dẫn, chỉ đạo một nhóm hoặc tổ chức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo cảm giác trang trọng hoặc cổ điển.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các lĩnh vực quản lý, lãnh đạo để chỉ việc chỉ đạo, hướng dẫn chiến lược.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và nghiêm túc.
- Thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
- Thích hợp cho các ngữ cảnh cần sự chỉ đạo rõ ràng và có tổ chức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt ý nghĩa chỉ đạo, hướng dẫn một cách trang trọng.
- Tránh dùng trong các ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày, thân mật.
- Thường dùng trong các ngữ cảnh có tính tổ chức, lãnh đạo.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ như "hướng dẫn" hoặc "chỉ đạo"; cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
- Không nên dùng trong các ngữ cảnh không trang trọng hoặc không cần sự chỉ đạo rõ ràng.
- Để sử dụng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "dẫn đạo nhóm", "dẫn đạo cuộc họp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (nhóm, cuộc họp), trạng từ (nhanh chóng, hiệu quả).

Danh sách bình luận