Đại lí
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tổ chức thương nghiệp đại diện cho một công ti, đảm nhiệm việc giao dịch và xử lí các công việc.
Ví dụ:
Tôi ký hợp đồng với đại lí phân phối khu vực.
2.
danh từ
Đại diện của nhà nước để quốc thực dân đặt bên cạnh để kiểm soát cơ quan chính quyền một địa phương nhỏ của nước bị bảo hộ, thấp hơn công sứ.
Nghĩa 1: Tổ chức thương nghiệp đại diện cho một công ti, đảm nhiệm việc giao dịch và xử lí các công việc.
1
Học sinh tiểu học
- Cô chú đưa xe máy tới đại lí để bảo dưỡng.
- Mẹ đặt mua tủ lạnh ở đại lí gần nhà.
- Đại lí gọi điện báo hàng đã về.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đại lí thông báo chương trình khuyến mãi qua tin nhắn.
- Nhà sách đặt truyện từ đại lí nên về kịp dịp khai giảng.
- Khi cần đổi trả, mình mang sản phẩm đến đúng đại lí uỷ quyền.
3
Người trưởng thành
- Tôi ký hợp đồng với đại lí phân phối khu vực.
- Đại lí là cầu nối giữa hãng và khách hàng, nên họ phải giữ chữ tín.
- Muốn mở rộng thị trường, ta cần hệ thống đại lí linh hoạt theo từng địa bàn.
- Chi phí chiết khấu cho đại lí phải tương xứng với doanh số họ mang lại.
Nghĩa 2: Đại diện của nhà nước để quốc thực dân đặt bên cạnh để kiểm soát cơ quan chính quyền một địa phương nhỏ của nước bị bảo hộ, thấp hơn công sứ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tổ chức thương nghiệp đại diện cho một công ti, đảm nhiệm việc giao dịch và xử lí các công việc.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| đại lí | Trung tính, dùng trong ngữ cảnh kinh doanh, thương mại. Ví dụ: Tôi ký hợp đồng với đại lí phân phối khu vực. |
| đại diện | Trung tính, dùng trong nhiều ngữ cảnh, chỉ người hoặc tổ chức thay mặt. Ví dụ: Công ty chúng tôi có nhiều đại diện ở các tỉnh. |
| cơ quan | Trung tính, dùng cho tổ chức, bộ phận có chức năng nhất định. Ví dụ: Đây là cơ quan phân phối sản phẩm của hãng. |
Nghĩa 2: Đại diện của nhà nước để quốc thực dân đặt bên cạnh để kiểm soát cơ quan chính quyền một địa phương nhỏ của nước bị bảo hộ, thấp hơn công sứ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường không sử dụng, trừ khi nói về công việc hoặc kinh doanh.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến khi đề cập đến các tổ chức thương mại hoặc cơ quan đại diện.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong kinh doanh, thương mại và quản lý nhà nước.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các tổ chức đại diện cho công ty hoặc cơ quan nhà nước.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không cần thiết phải chỉ rõ vai trò đại diện.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để chỉ rõ loại hình đại lí (ví dụ: đại lí bảo hiểm).
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "đại lý" trong tiếng Anh, cần chú ý ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa.
- Khác biệt với "đại diện" ở chỗ "đại lí" thường chỉ tổ chức hoặc cơ quan, trong khi "đại diện" có thể là cá nhân.
- Để sử dụng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "các"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "đại lí bán hàng", "đại lí chính thức".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("đại lí lớn"), động từ ("mở đại lí"), và lượng từ ("một đại lí").

Danh sách bình luận