Cổ xuý

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Hô hào và động viên.
Ví dụ: Chị ấy luôn cổ xuý đồng nghiệp nói thẳng ý kiến của mình.
Nghĩa: Hô hào và động viên.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo cổ xuý cả lớp cùng đọc to để bạn yếu tự tin hơn.
  • Huấn luyện viên cổ xuý đội bóng cố gắng đến phút cuối.
  • Bạn lớp trưởng đứng lên cổ xuý mọi người nhặt rác sau giờ ra chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy chủ nhiệm cổ xuý bọn mình tham gia cuộc thi khoa học để dám thử ý tưởng mới.
  • MC cổ xuý khán giả vỗ tay lớn hơn, khiến sân khấu sôi động hẳn.
  • Nhóm trưởng khéo léo cổ xuý tinh thần, nên cả nhóm không nản trước bài toán khó.
3
Người trưởng thành
  • Chị ấy luôn cổ xuý đồng nghiệp nói thẳng ý kiến của mình.
  • Trong những ngày căng thẳng, một tin nhắn ngắn gọn cũng đủ cổ xuý tôi bước tiếp.
  • Diễn giả khéo cổ xuý khát vọng học tập suốt đời, không hô khẩu hiệu rỗng.
  • Nhà quản lý tốt không chỉ giao việc mà còn biết cổ xuý nỗ lực đúng lúc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hô hào và động viên.
Từ Cách sử dụng
cổ xuý trung tính–trang trọng; sắc thái khuyến khích công khai, có chủ đích Ví dụ: Chị ấy luôn cổ xuý đồng nghiệp nói thẳng ý kiến của mình.
cổ vũ trung tính; mức độ tương đương, dùng rộng rãi trong nói và viết Ví dụ: Họ cổ vũ phong trào đọc sách trong trường.
khích lệ trang trọng–ôn hòa; nhẹ hơn một chút, thiên về động viên tinh thần Ví dụ: Cô giáo khích lệ học sinh tham gia cuộc thi.
động viên trung tính; trực tiếp thúc đẩy tinh thần cá nhân/nhóm Ví dụ: Anh động viên đội bóng tiếp tục cố gắng.
khuyến khích trang trọng; thiên về khuyên và thúc đẩy làm điều gì Ví dụ: Nhà trường khuyến khích học sinh tham gia hoạt động ngoại khóa.
ngăn cản trung tính; đối lập ý chí thúc đẩy bằng hành vi cản trở Ví dụ: Anh ta ngăn cản họ tham gia chiến dịch.
cản trở trung tính; mức độ mạnh hơn, tạo rào cản để không thực hiện Ví dụ: Quy định rườm rà cản trở phong trào thiện nguyện.
dè bỉu khẩu ngữ–miệt thị; làm nản lòng bằng chê bai Ví dụ: Một số người dè bỉu nỗ lực của nhóm trẻ.
chê bai khẩu ngữ–trung tính âm; lời chê làm giảm động lực Ví dụ: Đừng chê bai khi người khác thử điều mới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc khuyến khích một hành động hoặc ý tưởng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hiệu ứng mạnh mẽ trong việc khuyến khích một lý tưởng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tích cực, thể hiện sự ủng hộ mạnh mẽ.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự ủng hộ hoặc khuyến khích một hành động tích cực.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần nhấn mạnh.
  • Thường dùng trong các bài viết có tính chất thuyết phục hoặc kêu gọi.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "khuyến khích" nhưng "cổ xuý" thường mạnh mẽ hơn.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc khi không có ý định ủng hộ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cổ xuý cho phong trào".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, cụm danh từ hoặc trạng ngữ chỉ mục đích, ví dụ: "cổ xuý cho sự phát triển".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...