Có nghĩa

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có sự chung thuỷ trong quan hệ tình cảm gắn bó với nhau.
Ví dụ: Cô ấy gắn bó và có nghĩa với chồng con.
Nghĩa: Có sự chung thuỷ trong quan hệ tình cảm gắn bó với nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà nội bảo ông rất có nghĩa với bà.
  • Chú chó này có nghĩa với chủ, luôn quấn quýt bên cạnh.
  • Chị Hai rất có nghĩa với bạn thân, không bỏ bạn lúc khó khăn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh ấy ở bên cô ấy khi bệnh tật, chứng tỏ anh rất có nghĩa.
  • Con chim bồ câu được xem là biểu tượng của tình yêu có nghĩa.
  • Bạn bè có nghĩa là không quay lưng khi người kia gặp chuyện buồn.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy gắn bó và có nghĩa với chồng con.
  • Người có nghĩa không chọn rời đi khi bão tố vừa kéo tới.
  • Anh giữ lời hứa, chăm chút cho mối tình cũ như cách trân trọng một phần đời mình, ấy là có nghĩa.
  • Giữa những đổi thay, vẫn có người thủy chung, ở lại vì chữ nghĩa tình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có sự chung thuỷ trong quan hệ tình cảm gắn bó với nhau.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
bạc nghĩa phản bội bội bạc
Từ Cách sử dụng
có nghĩa Trung tính, thiên khích lệ; sắc thái đạo đức, quan hệ tình cảm bền chặt; ngữ vực phổ thông. Ví dụ: Cô ấy gắn bó và có nghĩa với chồng con.
thuỷ chung Mạnh hơn, trang trọng/văn chương; nhấn bền bỉ lâu dài. Ví dụ: Hai vợ chồng sống với nhau rất thủy chung.
trung nghĩa Trang trọng, cổ/văn chương; sắc thái đạo lý, khí tiết. Ví dụ: Bà vẫn giữ trọn tấm lòng trung nghĩa với chồng.
son sắt Văn chương, giàu cảm xúc; mức độ rất mạnh, bền bỉ. Ví dụ: Tình vợ chồng son sắt qua bao năm tháng.
bạc nghĩa Trung tính đến phê phán; sắc thái đạo đức tiêu cực. Ví dụ: Anh ta xử sự bạc nghĩa với người đã giúp mình.
phản bội Mạnh, trực diện; khẩu ngữ lẫn trang trọng. Ví dụ: Cô ấy cho rằng anh đã phản bội tình cảm.
bội bạc Văn chương, chê trách nặng; mức độ mạnh. Ví dụ: Đừng bội bạc với người từng kề vai sát cánh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả mối quan hệ tình cảm giữa các cặp đôi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng trong các bài viết về tình yêu, hôn nhân, hoặc các nghiên cứu xã hội liên quan đến mối quan hệ cá nhân.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong thơ ca, tiểu thuyết để thể hiện tình yêu sâu sắc và bền vững.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tích cực, tôn vinh sự trung thành và bền vững trong tình cảm.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc tình cảm.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự trung thành trong mối quan hệ tình cảm.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến tình cảm cá nhân.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự trung thành trong ngữ cảnh khác như "trung thành".
  • Chú ý không dùng từ này để chỉ sự trung thành trong công việc hay các mối quan hệ không tình cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất chung thuỷ", "không chung thuỷ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (rất, khá, không) và danh từ chỉ người hoặc mối quan hệ (bạn bè, vợ chồng).