Cô đúc

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Rút lấy những ý cốt yếu và tập hợp lại để diễn đạt bằng hình thức ngắn gọn.
Ví dụ: Tôi cô đúc báo cáo còn một trang, đủ ý cần thiết.
2.
động từ
(hay t.). (Hình thức diễn đạt) bao hàm nội dung cô đúc; cô đọng.
Nghĩa 1: Rút lấy những ý cốt yếu và tập hợp lại để diễn đạt bằng hình thức ngắn gọn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo cô đúc bài học thành vài ý dễ nhớ.
  • Bạn Minh cô đúc nội dung truyện vào một đoạn ngắn.
  • Em cô đúc ghi chép chỉ còn những ý quan trọng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm em cô đúc kết quả thí nghiệm thành một bảng tóm tắt rõ ràng.
  • Cậu ấy cô đúc bài thuyết trình, bỏ bớt chi tiết rườm rà để giữ lại ý chính.
  • Sau khi đọc xong, mình cô đúc dàn ý để chuẩn bị ôn kiểm tra.
3
Người trưởng thành
  • Tôi cô đúc báo cáo còn một trang, đủ ý cần thiết.
  • Viết nhiều không khó, khó là cô đúc để câu chữ gọn mà vẫn sắc.
  • Chỉnh sửa bài văn, tôi cô đúc những đoạn lan man, để mạch luận cứ chặt hơn.
  • Qua vài lần thảo luận, nhóm cô đúc thông điệp thành một câu rõ nghĩa.
Nghĩa 2: (hay t.). (Hình thức diễn đạt) bao hàm nội dung cô đúc; cô đọng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Rút lấy những ý cốt yếu và tập hợp lại để diễn đạt bằng hình thức ngắn gọn.
Từ đồng nghĩa:
tóm lược cô đọng tinh lược
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cô đúc Trung tính, sắc thái nghề thuật ngôn từ; mức độ mạnh vừa; thiên về biên tập/diễn đạt. Ví dụ: Tôi cô đúc báo cáo còn một trang, đủ ý cần thiết.
tóm lược Trung tính; mức độ vừa; dùng phổ thông. Ví dụ: Anh tóm lược báo cáo thành một trang.
cô đọng Trung tính hơi văn chương; nhấn vào làm ngắn gọn và dồn ý. Ví dụ: Chị cô đọng luận điểm còn vài dòng.
tinh lược Trang trọng, sách vở; mức độ mạnh hơn ‘tóm lược’. Ví dụ: Bài viết được tinh lược các dẫn chứng rườm rà.
rườm rà Trung tính-khẩu ngữ; mức độ trái nghĩa rõ; nội dung dàn trải. Ví dụ: Văn bản rườm rà khiến người đọc khó theo dõi.
dài dòng Khẩu ngữ; trái nghĩa trực tiếp về độ ngắn gọn. Ví dụ: Bài phát biểu quá dài dòng, cần sửa.
Nghĩa 2: (hay t.). (Hình thức diễn đạt) bao hàm nội dung cô đúc; cô đọng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc tóm tắt thông tin một cách ngắn gọn và súc tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả phong cách viết hoặc diễn đạt có tính chất ngắn gọn, súc tích.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các báo cáo, nghiên cứu để chỉ việc tóm tắt dữ liệu hoặc thông tin.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự súc tích, ngắn gọn và chính xác.
  • Thường mang tính trang trọng, phù hợp với văn viết và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần tóm tắt thông tin một cách ngắn gọn và rõ ràng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần diễn giải chi tiết hoặc khi giao tiếp thông thường.
  • Thích hợp cho các bài viết học thuật, báo cáo hoặc văn bản cần sự chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cô đọng", cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong giao tiếp thông thường.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và mục đích của việc tóm tắt thông tin.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cô đúc ý tưởng", "cô đúc nội dung".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (ý tưởng, nội dung), trạng từ (nhanh chóng, kỹ lưỡng).