Cô đọng
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Hình thức diễn đạt) bao hàm nhiều ý cô đúc lại.
Ví dụ:
Bản báo cáo cần cô đọng để lãnh đạo nắm nhanh vấn đề.
2.
động từ
(id.). Như cô đúc.
Nghĩa 1: (Hình thức diễn đạt) bao hàm nhiều ý cô đúc lại.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo bảo em viết câu cho cô đọng, nói ít mà đủ ý.
- Bạn Lan tóm tắt truyện thật cô đọng nên ai cũng hiểu.
- Tiêu đề này cô đọng nên đọc lên là biết nội dung.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài thuyết trình càng cô đọng, người nghe càng nhớ ý chính.
- Cậu ấy biến đoạn văn dài thành vài dòng cô đọng mà vẫn rõ thông điệp.
- Một khẩu hiệu cô đọng có sức lan toả hơn một đoạn quảng cáo rườm rà.
3
Người trưởng thành
- Bản báo cáo cần cô đọng để lãnh đạo nắm nhanh vấn đề.
- Trong cuộc họp, lời cô đọng mở ra cửa đi thẳng vào trọng tâm, còn lời rườm rà chỉ kéo ta khỏi đích.
- Khi cảm xúc dâng trào, tôi chọn viết cô đọng, để một chữ mang sức nặng của nhiều điều chưa nói.
- Sự cô đọng trong văn phong là phép lịch sự với thời gian của người đọc.
Nghĩa 2: (id.). Như cô đúc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Hình thức diễn đạt) bao hàm nhiều ý cô đúc lại.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cô đọng | trung tính; sắc thái đánh giá tích cực nhẹ; dùng trong văn viết, học thuật/phê bình Ví dụ: Bản báo cáo cần cô đọng để lãnh đạo nắm nhanh vấn đề. |
| cô đúc | trung tính, trang trọng nhẹ; mức độ tương đương Ví dụ: Văn phong bài luận rất cô đúc. |
| tinh luyện | văn chương/trang trọng; mạnh hơn chút, thiên về gọt giũa Ví dụ: Câu chữ đã được tinh luyện tối đa. |
| hàm súc | Hán Việt, trang trọng; sắc thái khen ngợi rõ Ví dụ: Bài thơ có ngôn ngữ hàm súc. |
| dài dòng | khẩu ngữ/trung tính; chỉ sự lan man, mức đối lập trực tiếp Ví dụ: Diễn đạt như vậy còn dài dòng. |
| rườm rà | khẩu ngữ; sắc thái chê, mạnh hơn “dài dòng” Ví dụ: Văn phong của anh khá rườm rà. |
| lan man | khẩu ngữ; chê, nhấn sự lạc đề/kéo dài Ví dụ: Bài nói chuyện bị lan man. |
Nghĩa 2: (id.). Như cô đúc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ cách diễn đạt ngắn gọn, súc tích.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả phong cách viết hoặc nói có tính chất súc tích, hàm súc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh yêu cầu sự chính xác và ngắn gọn.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự súc tích, ngắn gọn và hiệu quả trong diễn đạt.
- Thường mang sắc thái trang trọng, phù hợp với văn viết và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt ý tưởng một cách ngắn gọn và rõ ràng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần diễn giải chi tiết hoặc khi giao tiếp thân mật.
- Thường dùng trong các bài viết học thuật, báo cáo hoặc văn bản cần sự chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "ngắn gọn" nhưng "cô đọng" nhấn mạnh vào sự hàm súc và ý nghĩa sâu sắc.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bài viết cô đọng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, tính từ và trạng từ, ví dụ: "cô đọng ý nghĩa", "rất cô đọng".
