Tóm tắt

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Rút ngắn, thu gọn, chỉ nêu những điểm chính.
Ví dụ: Tôi tóm tắt báo cáo trong một trang, chỉ giữ phần cốt lõi.
Nghĩa: Rút ngắn, thu gọn, chỉ nêu những điểm chính.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bảo em tóm tắt câu chuyện bằng vài dòng.
  • Con hãy tóm tắt bài học để nhớ ý chính.
  • Bạn Lan tóm tắt bộ phim cho cả lớp dễ hiểu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy yêu cầu chúng mình tóm tắt văn bản theo các ý chính.
  • Mình tóm tắt buổi họp nhóm để gửi lại cho cả lớp.
  • Bạn ấy tóm tắt bài dài thành mấy đoạn ngắn, đọc rất rõ ý.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tóm tắt báo cáo trong một trang, chỉ giữ phần cốt lõi.
  • Sau cuộc họp, chị gửi email tóm tắt để mọi người nắm việc.
  • Anh tóm tắt hành trình của dự án: khởi động, vướng mắc, rồi tháo gỡ.
  • Khi thời gian gấp, biết tóm tắt là cách tôn trọng người nghe.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rút ngắn, thu gọn, chỉ nêu những điểm chính.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tóm tắt trung tính, phổ thông; sắc thái cô đọng, không biểu cảm Ví dụ: Tôi tóm tắt báo cáo trong một trang, chỉ giữ phần cốt lõi.
tóm lược trung tính, hơi trang trọng; mức độ cô đọng tương đương Ví dụ: Anh hãy tóm lược báo cáo trong một trang.
tinh lược trang trọng, văn bản học thuật; hàm ý lược chọn tinh yếu, mức độ mạnh hơn chút Ví dụ: Chị tinh lược luận văn còn 20 trang.
rút gọn trung tính, kỹ thuật/biên tập; nhấn vào việc làm ngắn lại Ví dụ: Biên tập viên rút gọn bài viết cho số báo sáng.
cô đọng trang trọng, văn chương/khoa học; nhấn sự dồn ý, súc tích Ví dụ: Hãy cô đọng ý chính thành vài dòng.
kéo dài trung tính; làm dài ra, trái nghĩa về độ dài trình bày Ví dụ: Đừng kéo dài báo cáo bằng chi tiết không cần thiết.
rườm rà khẩu ngữ, hơi chê bai; trình bày dài dòng, thừa chi tiết Ví dụ: Văn bản này quá rườm rà, cần tóm tắt lại.
dài dòng phổ thông, đánh giá; nói/viết lê thê, trái với cô đọng Ví dụ: Bài thuyết trình dài dòng, thiếu tóm tắt mở đầu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn truyền đạt thông tin một cách nhanh chóng và ngắn gọn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Rất phổ biến để trình bày nội dung chính của một tài liệu dài.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, thường không dùng để diễn đạt cảm xúc hay nghệ thuật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng để trình bày các báo cáo, nghiên cứu một cách ngắn gọn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn bản viết, đặc biệt là học thuật và hành chính.
  • Khẩu ngữ thường ít trang trọng hơn, dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần truyền đạt thông tin một cách ngắn gọn và súc tích.
  • Tránh dùng khi cần diễn đạt chi tiết hoặc cảm xúc phong phú.
  • Thường đi kèm với các từ như "nội dung", "bài viết", "báo cáo" để chỉ rõ đối tượng được tóm tắt.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tóm lược", nhưng "tóm tắt" thường ngắn gọn hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi không xác định rõ nội dung chính cần tóm tắt.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tóm tắt bài viết", "tóm tắt nội dung".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (bài viết, nội dung), trạng từ (nhanh chóng, ngắn gọn).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...