Chun

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tự thu ngắn lại (nói về vật có thể co dãn).
Ví dụ: Chiếc váy giặt nước nóng bị chun lại.
2.
danh từ
Dây chun (nói tắt).
Ví dụ: Tôi tìm mãi mới thấy một cái chun trong ngăn kéo.
3. xem chui.
Ví dụ: Anh khom người chun qua khe cổng hẹp.
Nghĩa 1: Tự thu ngắn lại (nói về vật có thể co dãn).
1
Học sinh tiểu học
  • Sợi dây thun bị ướt nên chun lại.
  • Áo len gặp nước nóng thì chun lại một chút.
  • Bóng bay xì hơi, vỏ bóng chun lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thun giặt nước nóng dễ chun lại, mặc vào thấy ôm sát hơn.
  • Vải co giãn phơi nắng gắt có thể chun lại, làm dáng áo thay đổi.
  • Khi nhiệt độ giảm, dải cao su thường chun lại vì các phân tử xích lại gần nhau.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc váy giặt nước nóng bị chun lại.
  • Sau vài mùa mưa nắng, sợi đệm cao su chun lại, để lộ những nếp gấp thời gian.
  • Căng thẳng vừa tan, gương mặt như chun lại, gom hết mỏi mệt vào khoé mắt.
  • Những dự định phồng to hôm qua, bỗng chun lại trước thực tại khắt khe.
Nghĩa 2: Dây chun (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô buộc tóc bằng một cái chun màu hồng.
  • Bạn Nam dùng chun buộc tập vở cho gọn.
  • Mẹ đưa tớ một chiếc chun để cột túi bánh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mình mang theo mấy cái chun để buộc mô hình lại cho chắc.
  • Bạn ấy gom dây sạc bằng một chiếc chun, nhìn gọn gàng hẳn.
  • Lúc thực hành thí nghiệm, thầy dặn dùng chun cố định ống nghiệm với giá đỡ.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tìm mãi mới thấy một cái chun trong ngăn kéo.
  • Cô bán hàng vét túi đưa tôi chiếc chun, cột tạm gói rau cho khỏi bung.
  • Trên bàn làm việc, vài chiếc chun đã lão hoá, sờ vào là bở vụn.
  • Anh gỡ chiếc chun khỏi cổ tay, cột chặt xấp giấy như thói quen cũ.
Nghĩa 3: xem chui.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo chun qua lỗ hàng rào để sang vườn bên.
  • Bạn nhỏ cúi người chun qua gầm bàn để nhặt bút.
  • Bé khéo léo chun qua khe cửa hẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy nhanh như sóc, chun qua đám đông để kịp chuyến xe.
  • Tụi mình khom người chun qua hàng rào dây thép, vào sân bóng hoang.
  • Trong giờ thực địa, tôi phải chun qua bụi rậm mới tới được bờ suối.
3
Người trưởng thành
  • Anh khom người chun qua khe cổng hẹp.
  • Đêm xuống, nó chun qua lối mở sau vườn, tránh ánh đèn tuần tra.
  • Chị ôm túi đồ, khom lưng chun qua gầm cầu, tìm đường tắt về nhà.
  • Trong hành lang chật, người ta lách vai chun qua nhau, như nước tìm kẽ đá.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tự thu ngắn lại (nói về vật có thể co dãn).
Từ đồng nghĩa:
co thun co rút
Từ trái nghĩa:
giãn
Từ Cách sử dụng
chun Diễn tả hành động tự co lại, thường dùng cho vật liệu có tính đàn hồi. Ví dụ: Chiếc váy giặt nước nóng bị chun lại.
co Trung tính, diễn tả hành động thu nhỏ kích thước. Ví dụ: Vải này dễ co lại khi giặt.
thun Khẩu ngữ, diễn tả sự co lại của vật liệu đàn hồi. Ví dụ: Áo thun bị thun lại sau khi giặt.
co rút Trung tính, nhấn mạnh sự co lại hoàn toàn hoặc mạnh mẽ. Ví dụ: Cơ bắp co rút khi vận động mạnh.
giãn Trung tính, diễn tả hành động kéo dài ra, mở rộng. Ví dụ: Dây chun giãn ra khi kéo.
Nghĩa 2: Dây chun (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chun Từ dùng để chỉ vật liệu đàn hồi dạng sợi hoặc dải, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Tôi tìm mãi mới thấy một cái chun trong ngăn kéo.
dây thun Khẩu ngữ, trung tính, chỉ sợi dây có tính đàn hồi. Ví dụ: Buộc tóc bằng dây thun.
Nghĩa 3: xem chui.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chun Diễn tả hành động đi vào không gian hẹp, thấp, thường mang tính lén lút hoặc khó khăn. Ví dụ: Anh khom người chun qua khe cổng hẹp.
luồn Trung tính, diễn tả hành động đi qua khe hở, vật cản. Ví dụ: Luồn kim qua lỗ.
len Trung tính, diễn tả hành động đi qua chỗ đông người hoặc khe hẹp. Ví dụ: Len lỏi qua đám đông.
lách Trung tính, diễn tả hành động tránh né hoặc đi qua chỗ hẹp một cách khéo léo. Ví dụ: Lách qua cửa hẹp.
ra Trung tính, diễn tả hành động đi từ trong ra ngoài. Ví dụ: Chui vào rồi lại ra.
thoát Trung tính, diễn tả hành động thoát khỏi một nơi hoặc tình huống. Ví dụ: Thoát khỏi nguy hiểm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động co dãn của vật liệu như vải, dây thun.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong miêu tả chi tiết vật lý của đồ vật hoặc trang phục.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành may mặc hoặc sản xuất vật liệu co dãn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phù hợp với ngữ cảnh khẩu ngữ và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tính chất co dãn của vật liệu.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức hoặc chuyên ngành cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "chui" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa.
  • Không nên dùng từ này trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
"Chun" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Chun" là từ đơn, không có cấu tạo từ ghép hay từ láy. Không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "chun" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là danh từ, "chun" có thể đứng sau các từ chỉ định như "cái" hoặc "một".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "chun" thường kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ như "rất" hoặc "hơi". Khi là danh từ, nó có thể đi kèm với các tính từ chỉ tính chất như "mềm" hoặc "dài".
co rút thun giãn duỗi căng hóp tóp teo ngót